Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 1

Trang 1/4 - Mã đề thi 401
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT LẦN 1 NĂM 2018-2019
MÔN: SINH HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề 401
Câu 81: Ở thực vật C
4
, giai đoạn cố định CO
2
A. xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
B. chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
C. chỉ xảy ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
D. xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào mô xốp.
Câu 82: Đậu Hà lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà lan chứa 15 nhiễm sắc
thể, có thể tìm thấy ở
A. thể một. B. thể không. C. thể ba. D. thể bốn.
Câu 83: Trong một tế bào sinh tinh, hai cặp nhiễm sắc thể được hiệu Aa Bb. Khi tế bào y giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các
loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. ABB và abb hoặc AAB và aab. B. Abb và B hoặc ABB và b.
C. ABb và a hoặc aBb và A. D. ABb và A hoặc aBb và a.
Câu 84: Nếu thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều
lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là ví dụ về hình thức học tập
A. quen nhờn. B. in vết. C. học ngầm. D. học khôn.
Câu 85: Ở thực vật các hoocmôn thuộc nhóm ức chế sinh trưởng là
A. auxin, gibêrelin. B. auxin, xitôkinin. C. êtilen, axit abxixic. D. axit abxixic, xitôkinin.
Câu 86: Một gen cấu trúc có 4050 liên kết hiđrô, hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 20%.
Sau đột biến chiều dài gen không đổi.Cho các phát biểu sau:
I. Gen ban đầu có số lượng từng loại nuclêôtit là A = T = 450, G = X = 1050.
II. Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G của gen đột biến bằng 42,90% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1
cặp A - T.
III. Nếu sau đột biến tỉ lệ A/G bằng 42,72% thì đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
IV. Dạng đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X sẽ làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 87: Cho các nhân tố sau:
I. Đột biến. II. Giao phối ngẫu nhiên.
III. Chọn lọc tự nhiên. IV. Giao phối không ngẫu nhiên.
V. Di - nhập gen.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, các nhân tố tiến hoá là
A. I, II, III, V. B. I, III, IV, V. C. II, III, IV, V. D. I, II, III, IV.
Câu 88: Phân tử ADN được cấu tạo từ mấy loại đơn phân?
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 89: Các cây dây leo quấn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
A. Hướng nước. B. Hướng tiếp xúc. C. Hướng đất. D. ớng sáng.
Câu 90: Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là
A. restrictaza và ligaza. B. restrictaza và ADN- pôlimeraza.
C. ADN- pôlimeraza và ARN- pôlimeraza. D. ligaza và ADN-pôlimeraza.
Câu 91: Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di - nhập gen.
Câu 92: Khi sống môi trường khí hậu khô nóng, các loài cây thuộc nhóm thực vật nào sau đây hấp
sáng?
A. Thực vật C
3
và C
4
. B. Thực vật C
3
. C. Thực vật CAM. D. Thực vật C
4
.
Câu 93: Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?
A. Cá chép. B. Chim bồ câu. C. Giun đất. D. Châu chấu.
Câu 94: Nếu một bazơ nitơ hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử ADN thì thể phát sinh
đột biến dạng
Trang 2/4 - Mã đề thi 401
A. thay thế một cặp nuclêôtit. B. thêm một cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit. D. đảo một cặp nuclêôtit.
Câu 95: Những động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là
A. bọ ngựa, cào cào, tôm, cua. B. cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
C. cá chép, gà, thỏ, khỉ. D. châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 96: Đặc điểm nào sau đây không thuộc sinh sản vô tính?
A. Tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
B. Con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
C. Cá thể mới tạo ra rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.
D. Các cá thể con thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
Câu 97: Ví dụ nào sau đây là ví dụ cơ quan tương đồng?
A. Đuôi cá mập và đuôi cá voi. B. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
C. Ngà voi và sừng tê giác. D. Cánh dơi và tay người.
Câu 98: Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng?
A. Lặp đoạn. B. Chuyển đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn.
Câu 99: Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị thay đổi cấu trúc.
B. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A
cũng không được phiên mã.
C. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
D. Gen điều hòa R không thuộc operôn, có chức mã hóa prôtein ức chế.
Câu 100: Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa. Tần số tương đối của các alen A và
a trong quần thể này lần lượt là
A. 0,3 và 0,7. B. 0,9 và 0,1. C. 0,7 và 0,3. D. 0,4 và 0,6.
Câu 101: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu
quả
A. các đặc điểm sinh dục nữ kém phát triển. B. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
C. người bé nhỏ hoặc khổng lồ. D. các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Câu 102: Phép lai giữa hai thể ruồi giấm kiểu gen
AB
ab
X
D
X
d
x
AB
ab
X
D
Y cho F
1
kiểu hình lặn về cả ba
tính trạng chiếm 4,0625%. Biết gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn, gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
gen d quy định mắt trắng, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen là
A. 30%. B. 40%. C. 20%. D. 35%.
Câu 103: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến
đổi tần số alen của quần thể.
II. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định.
III. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa.
IV. Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể.
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 104: một quần thể xét 1 gen 2 alen: cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Sau khi trải qua 3 thế
hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng thế hệ xuất phát, quần thể 20% số thể
đồng hợp trội. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình của quần thể trên là bao nhiêu?
A. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn. B. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn.
C. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn. D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
Câu 105: Cho các thành tựu:
I. Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
II. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
III. Tạo giống bông giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc cnh Petunia.
IV. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thut di truyn là
A. III và IV.
B. I và IV.
C. I và II.
D. I và III.
Câu 106: Cho đồ phả hệ tả sự di truyền một bệnh người do một trong hai alen của một gen quy định,
alen trội là trội hoàn toàn.
Trang 3/4 - Mã đề thi 401
Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Trong các
kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
II. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là 1/18.
III. Kiểu gen của người đàn ông ở thế hệ thứ III có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.
IV. Xác suất người con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III không mang gen bệnh là 10/18.
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 107: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A- B- quy định quả dẹt, kiểu gen aabb quy
định quả dài. Cho cây bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai với cây bí quả dài, đời F
1
thu được tổng số 160 quả gồm
3 loại kiểu hình. Tính theo lý thuyết, số quả dài ở F
1
A. 75. B. 105. C. 54. D. 40.
Câu 108: một loài thực vật, khi cho cây quả đỏ lai với y quvàng thuần chủng thu được F
1
toàn cây quả đỏ.
Cho các cây F
1
giao phấn với nhau thu được F
2
với tỉ lệ 56,25% cây quả đỏ : 43,75% cây quvàng. Biết không
xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây quả đỏ F
1
giao phấn với 1 trong số c y quả đỏ F
2
thể thu được tỉ lệ kiểu hình đời con 3
cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
II. Ở F
2
có 5 kiểu gen quy định cây quả đỏ.
III. Cho 1 cây quả đỏ F
2
giao phấn với 1 cây quả vàng F
2
thể thu được F
3
tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 5 cây quả
vàng.
IV. Trong số cây quả đỏ ở F
2
cây quả đỏ không thuần chủng chiếm 8/9.
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 109: Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.
B. Cây hấp thụ được quá nhiều nước.
C. Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.
D. Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.
Câu 110: người, gen quy định màu mắt 2 alen (A a), gen quy định nhóm máu 3 alen (I
A
, I
B
, I
o
). Cho
biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc th thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa thể được tạo ra từ 2 gen nói
trên trong quần thể người
A. 6. B. 30. C. 18. D. 21.
Câu 111: Cho phép lai (P): ♂AaBb x ♀AaBb. Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp
gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân
bình thường. Có 2% stế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I,
giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân nh thường. Các giao tử có sức sống
khả năng thụ tinh ngang nhau. Cho các phát biểu về đời con:
I. Có tối đa 40 loại kiểu gen đột biến lệch bội về cả 2 cặp nhiễm sắc thể nói trên.
II. Hợp tử đột biến dạng thể ba chiếm tỉ lệ 5,8%.
III. Hợp tử AAaBb chiếm tỉ lệ 1,225%.
IV. Trong các hợp tử bình thường, hợp tử aabb chiếm tỉ lệ 5,5125%.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 112: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b;
D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng các alen trội trội hoàn toàn. Giả sử do
đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức
sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Ở loài này, theo lý thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Các thể ba có tối đa 108 kiểu gen.
II. Các cây bình thường có tối đa 27 kiểu gen.
III. Có tối đa 172 loại kiểu gen.

Đề thi thử môn Sinh học 2019

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đề thi Trắc nghiệm Sinh học 12, Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 1. Nội dung tài liệu gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 1. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, Thi thpt Quốc gia môn Vật Lý, Thi thpt Quốc gia môn Sinh học, Soạn bài lớp 12VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 56
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi thpt Quốc gia môn Sinh học Xem thêm