Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 trường tiểu học Thọ Sơn, Nghệ An

146 233.728

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2015 trường tiểu học Thọ Sơn, Nghệ An là đề thi tham khảo môn Tiếng Việt lớp 1 có đáp án. Đề thi học kì 2 lớp 1 này dành cho các em học sinh ôn tập và thầy cô nghiên cứu, ôn tập ra đề, chuẩn bị cho kì thi cuối học kì II môn Tiếng Việt lớp 1. Mời các bạn tham khảo.

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 - 2019

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)

HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH

Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.

(Nguyễn Tiến Chiêm)

TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Mức 1

A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

A. Dạy cách bay chuyền

B. Dạy cách kiếm mồi

C. Dạy cách làm tổ

Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Chăm chỉ

B. Ham chơi

C. Không tập trung

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo

B. Phải tập bay cho giỏi

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Mức 3

Ví dụ: cô giáo

……………………………………………………………………………

Phần 2:

I. Viết chính tả (7 điểm)

Em yêu mùa hè

Em yêu mùa hè

Có hoa sim tím

Mọc trên đồi quê

Rung rinh bướm lượn

Thong thả dắt trâu

Trong chiều nắng xế

Em hái sim ăn

Sao mà ngọt thế!

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (1 điểm) Mức 1

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr.......

Mẹ mang ch.... ra phơi n..…

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon t…

Trời tr… xanh

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm) Mức 2

A

B

Bạn Lan

Là tương lai của đất nước

Người

Là người mẹ thứ hai của em

Cô giáo

Là người Hà Nội

Trẻ em

Là vốn quý nhất

Câu 3: Sắp xếp các chữ sau thành câu? (1 điểm) Mức 3

Nhà em, có, rất, chú chó, đáng yêu

Đáp án: Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 - 2019

Phần 1: Đọc hiểu

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Mức 1

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

C. Dạy cách làm tổ

Câu 3: Chích chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Chăm chỉ

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Mức 3

chăm chú, lắng nghe, ghi nhớ, kiểm tra.

Mỗi từ đạt 0,25 điểm

Phần 2: Chính tả

I. Viết chính tả (7 điểm)

- Viết đúng tốc độ đạt 2 điểm

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ đạt 2 điểm

- Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi đạt 2 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp đạt 1 điểm

II. Bài tập

Câu 1:

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm trăng

Mẹ mang chăn ra phơi nắng

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon ton

Trời trong xanh

Mỗi chữ, vần điền đúng đạt 0,25 điểm

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm).

Cần ghép như sau:

– Bạn Lan là người Hà Nội.

– Người là vốn quý nhất.

– Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.

– Trẻ em là tương lai của đất nước.

Mỗi câu nối đúng đạt 0,25 điểm

Câu 3: Viết đầy đủ câu, chữ đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. (1 điểm)

Nhà em có chú chó rất đáng yêu.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt năm 2015

Trường:
Họ và tên:
Lớp:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT 1 CNGD
Năm học: 2014-2015.
Thời gian: 60 phút.

Điểm

 

Nhận xét

 

Người coi KT:

Người chấm KT:

I. Kiểm tra đọc: (3 điểm)

Bài 1: Đọc thành tiếng:

Gv cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn.

Bài 2: Đọc hiểu: (1 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau và khoanh vào ý trả lời đúng:

Mỗi năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mùa Xuân tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. Mùa Hạ nóng bức, ve sầu kêu inh ỏi. Thu đến, bầu trời trong xanh mát mẻ. Đông về rét ơi là rét.

1. Mỗi năm có mấy mùa?

A. Hai mùa      B. Bốn mùa       C. Ba mùa         D. Năm mùa

2.Mùa Hạ tiết trời như thế nào?

A. Mát mẻ       B. Rét            C. Nóng bức       D. Ấm áp

II. Phân tích ngữ âm: (2 điểm)

Bài 3. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và đưa vào mô hình: (lan, ca, oan) .

         

Bài 4. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm đệm và âm chính và đưa vào mô hình: (hoa, chia, lăn).

         

Bài 5. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần chỉ có âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (quang, ban, xoăn).

         

Bài 6. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối và đưa vào mô hình: (cương, mình, xoan).

         

Bài 7. Tìm trong các tiếng dưới đây tiếng chứa vần có nguyên âm đôi và đưa vào mô hình: (bay, miệng, bóng).

         

III.Viết:

Bài 8. Viết chính tả, nghe viết): (3 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: “Trâu ơi” (Viết 4 dòng đầu " Trâu ơi......quản công" ) (SGK Tiếng Việt công nghệ giáo dục, tập 3, trang 18).

Bài 9. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

a. Điền chữ c/k/q:

            .....uê hương              ......ủ nghệ                  .....im chỉ     món ....uà     

b. Điền chữ ng/ngh:

Bé ....a đi chơi nhà bà .......iêm. Bà .......ồi bên bé kể chuyện cho bé .....

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

I. Đọc (4 điểm)

Bài 1:

Đọc thành tiếng (3 đ)

  • Đọc đúng, to, rõ ràng dưới 1,5 phút - 3 điểm
  • Đọc đúng, to, rõ ràng từ 1,5 phút đến 3 phút - 2 đến 2,5 điểm
  • Đọc đúng, to, rõ ràng từ 3 phút đến 4 phút - 1,5 đến 2 điểm
  • Đọc trên 4 phút - Dưới 1,5 điểm

Bài 2: Đọc hiểu (1 đ)

1. B         2. C

Bài 3: 

c     a  

Bài 4:

h   o a  

Bài 5:

b     a n

Bài 6:

x   o a n

Bài 7:

m     ng

Bài 8. Viết chính tả:

  • Viết đúng, đẹp, sạch sẽ.
  • Viết đúng nhưng chưa thật đẹp
  • Viết mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm

Bài 9. Bài tập

a. quê hương       củ nghệ                  kim chỉ    món quà     

b. Bé nga đi chơi nhà bà nghiêm. Bà ngồi bên bé kể chuyện cho bé nghe   

Đánh giá bài viết
146 233.728

Video đang được xem nhiều

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Xem thêm