Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống ở các môi trường khác nhau, có một gen A gồm hai alen (A1, A2). Ở thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là 0,25 A1A1 : 0,50 A1A2 : 0,25 A2A2. Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gen trong hai quần thể được thể hiện ở bảng sau.
| Kiểu gen | Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%) | |
| Quần thể Q | Quần thể R | |
| A1A1 | 100 | 100 |
| A1A2 | 100 | 60 |
| A2A2 | 35 | 60 |
Biết rằng, hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di – nhập gen, đột biến gen; sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nảy mầm là như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai quần thể này là đúng?
I. Tần số alen A1, của cả hai quần thể đều có xu hướng tăng dần qua các thế hệ.
II. Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q.
III. Thế hệ F2 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gen A1A1 của quần thể R là 16/49.
IV. Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F2, thành phần kiểu gen của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng.
Theo giải thiết ta có: A1 = A2 = 0,5
I. Đúng.
II. Đúng.
Ở quần thể Q:
0,25 A1A1 : 0,5 A1A2 : 0,25 A2A2 × 0,35 A2A2.
= A1A1 :
A1A2 :
A2A2
→ A1A1 + A2A2 =
Ở quần thể R:
0,25 A1A1 : 0,5.0,6 A1A2 : 0,25.0,6 A2A2
= 25 A1A1 : 0,3 A1A2 : 0,15 A2A2
= A1A1 :
A1A2 :
A2A2
→ A1A1 + A2A2 =
Vậy: Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q.
III. Đúng.
Cây F1: A1A1 :
A1A2 :
A2A2
→ A1 =
→ tỉ lệ kiểu gen A1A1 của quần thể R là:
IV. Đúng.





