Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 3 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 3 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm tâm mặt cầu

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):\ (x - 2)^{2} + (y + 1)^{2} + (z -
3)^{2} = 4. Tâm của (S) có tọa độ là

    Hướng dẫn:

    Mặt cầu (S):\ (x - 2)^{2} + (y + 1)^{2} +
(z - 3)^{2} = 4 có tâm I(2; -
1;3).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

    Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

    Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là

    Số trung bình: \overline{x} =
\frac{2.6\  + \ 7.8\  + \ 7.10\  + \ 3.12\  + \ 1.14}{20} =
9,4

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính giá trị u4 của dãy

    Cho cấp số cộng \left( u_{n}
\right) có số hạng đầu u_{1} =
2 và công sai d = 5. Giá trị của u_{4} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: u_{4} = u_{1} + 3d = 2 + 3.5 =
17.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính cosin góc giữa hai đường thẳng

    Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a\sqrt{2}, cạnh bên bằng 2a. Gọi \alphalà góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAC)(SCD). Tính \cos\alpha?

    Hướng dẫn:

    Gọi H là hình chiếu của O trên cạnh SC ta có:

    \left( (SDC);(SAC) \right) = OHD = \alpha

    Ta có \Delta OHD vuông tại OOD = a;\
\ OH = \frac{a\sqrt{3}}{2} nên DH =
\frac{\sqrt{7}}{2}

    Vậy \cos\alpha = \frac{OH}{DH} =
\frac{\sqrt{21}}{7}.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{4x + 1}{x - 1}

    Hướng dẫn:

    Tiệm cận ngang \lim_{x \rightarrow +
\infty}y = \lim_{x \rightarrow - \infty}y = \frac{4}{1} = 4

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SC,SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có O là trung điểm của AC,BD

    SA = SC,SB = SD\Rightarrow SO\bot AC, SO\bot BD\Rightarrow SO\bot(ABCD).

  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    T rong không gian tọa độ Oxyz, vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2x - y + z + 3 =
0?

    Hướng dẫn:

    Ta có \overrightarrow{n} = (2; -
1;1) là một véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm điểm cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Hướng dẫn:

    Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là 2.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \sin
x là?

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{}^{}{\sin xdx} = - \cos x +
C với C là hằng số.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) =
x^{4} - 2x^{2} + 5 trên đoạn \lbrack - 2;2\rbrack.

    Hướng dẫn:

    Đạo hàm f^{'(x)} = 4x^{3} -
4x\overset{}{\rightarrow}f^{'(x)} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \in \lbrack - 2;2\rbrack \\
x = 1 \in \lbrack - 2;2\rbrack \\
x = - 1 \in \lbrack - 2;2\rbrack
\end{matrix} \right.\ .

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = f(2) = 13 \\
f( - 1) = f(1) = 4 \\
f(0) = 5
\end{matrix} \right.\ \overset{}{\rightarrow}\max_{\lbrack -
2;2\rbrack}f(x) = 13.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính xác suất P

    Cho hai biến cố độc lập A,B. Biết P(A) = \frac{1}{5},P(B) =
\frac{2}{3}. Tính P(AB)

    Hướng dẫn:

    Với hai biến cố độc lập A, B ta có P(AB)
= P(A).P(B) = \frac{1}{5}.\frac{2}{3} = \frac{2}{15}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính tích phân

    Cho \int_{0}^{1}f(x)dx = 1\int_{0}^{2}f(x)dx = - 4. Tích phân \int_{1}^{2}f(x)dx bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \int_{0}^{2}f(x)dx = \int_{0}^{1}f(x)dx
+ \int_{1}^{2}f(x)dx

    \Leftrightarrow \int_{1}^{2}f(x)dx =
\int_{0}^{2}f(x)dx - \int_{0}^{1}f(x)dx = - 4 - 1 = - 5.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 2}{x +
1}.

    a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng ( - \infty;\ \  - 2)(0;\ \  + \infty). Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho không có cực trị. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm có toạ độ ( - 1;\ \ 0). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 2}{x +
1}.

    a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng ( - \infty;\ \  - 2)(0;\ \  + \infty). Đúng||Sai

    b) Hàm số đã cho không có cực trị. Sai||Đúng

    c) Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng y = x + 1. Đúng||Sai

    d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm có toạ độ ( - 1;\ \ 0). Đúng||Sai

    Hàm số y = \frac{x^{2} + 2x + 2}{x +
1} có tập xác định là \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1 \right\} và có đạo hàm y' = \frac{x^{2} + 2x}{(x
+ 1)^{2}}.

    Giải phương trình:y' = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng ( - \infty;\ \  - 2)(0;\ \  + \infty).

    b) Hàm số đạt cực đại tại x_{CD} = - 2và giá trị cực đại y_{CD} = -
2, hàm số đạt cực tiểu tại x_{CT} =
0và giá trị cực tiểu y_{CT} =
2.

    c) \lim_{x \rightarrow + \infty}\left(
f(x) - (x + 1) \right) = 0 \Rightarrow y = x + 1là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

    d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm có toạ độ ( - 1;\ \ 0).

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Giả sử một máy bay thương mại M đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB.

    Tại D, máy bay bay cách mặt đất là 9000m và tại E12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C20000 m, cách B16000 m và \widehat{BOC} = 90{^\circ}. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị: 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox, khi đó ta có tọa độ các điểm như hình vẽ bên:

    a) Tại D, máy bay cách ra đa 29000 m (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét). Sai||Đúng

    b) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng DE. Khi máy bay bay đến điểm I, máy bay cách mặt đất 10500m. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn đường bay từ D đến E, máy bay sẽ đi qua điểm P(16;3,2;9,6). Đúng||Sai

    d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét) là 22000m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Giả sử một máy bay thương mại M đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB.

    Tại D, máy bay bay cách mặt đất là 9000m và tại E12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C20000 m, cách B16000 m và \widehat{BOC} = 90{^\circ}. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị: 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox, khi đó ta có tọa độ các điểm như hình vẽ bên:

    a) Tại D, máy bay cách ra đa 29000 m (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét). Sai||Đúng

    b) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng DE. Khi máy bay bay đến điểm I, máy bay cách mặt đất 10500m. Đúng||Sai

    c) Trên đoạn đường bay từ D đến E, máy bay sẽ đi qua điểm P(16;3,2;9,6). Đúng||Sai

    d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét) là 22000m. Sai||Đúng

    a) Sai.

    Ta có \overrightarrow{OD} =
(20;0;9)OD = \sqrt{20^{2} +
9^{2}} = \sqrt{481}km \approx
22000m.

    b) Đúng.

    Tọa độ trung điểm I của DE là: \left(
10;8;\frac{21}{2} \right).

    Khi máy bay bay đến điểm I, máy bay cách mặt đất \frac{21}{2}km hay 10500m.

    c) Đúng.

    Ta có \overrightarrow{DE} = ( -
20;16;3).

    Đường thẳng DE đi qua điểm D(20;0;9) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = \overrightarrow{DE} = ( -
20;16;3) nên có phương trình tham số là: \left\{ \begin{matrix}
x = 20 - 20t \\
y = 16t \\
z = 9 + 3t
\end{matrix} \right.\ ,(t\mathbb{\in R}).

    Thay tọa độ điểm P(16;3,2;9,6) vào phương trình tham số của đường thẳng DE ta được:

    \left\{ \begin{matrix}16 = 20 - 20t \\3,2 = 16t \\9,6 = 9 + 3t\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow  \left\{ \begin{matrix}t = 0,2 \\t = 0,2 \\t = 0,2\end{matrix} \right.

    Như vậy P \in DE.

    Do đó trên đoạn đường bay từ D đến E, máy bay sẽ đi qua điểm P(16;3,2;9,6).

    d) Sai.

    Gọi H(20 - 20t;16t;9 + 3t) \in
DE là hình chiếu của O trên DE.

    Hai vectơ \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{OH} = (20 - 20t;16t;9 + 3t) \\
\overrightarrow{DE} = ( - 20;16;3)
\end{matrix} \right. vuông góc với nhau nên

    \overrightarrow{OH} \cdot
\overrightarrow{DE} = 0

    \Leftrightarrow - 20(20 - 20t) + 16.16t
+ 3(9 + 3t) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{373}{665}.

    Khi đó \overrightarrow{OH} = \left(\frac{1168}{133};\frac{5968}{665}; \frac{7104}{665} \right) và

    OH = \sqrt{\left( \frac{1168}{133}
\right)^{2} + \left( \frac{5968}{665} \right)^{2} + \left(
\frac{7104}{665} \right)^{2}}= \sqrt{\frac{180736}{665}} =
\frac{16\sqrt{469490}}{665}.

    Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là:

    2\sqrt{20^{2} - OH^{2}} = 2\sqrt{20^{2} -
\frac{180736}{665}} = \frac{584\sqrt{665}}{665} \approx
22600m

    (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét)

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của cả 2 dự án là 0,4. GọiA,\ B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

    a) Xác suất P(\overline{A}) =
0,5P(\overline{B}) =
0,4. Đúng||Sai

    b) Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 0,3. Đúng||Sai

    c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,4. Sai||Đúng

    d) Biết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,8. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một công ty truyền thông đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,5 và dự án 2 là 0,6. Khả năng thắng thầu của cả 2 dự án là 0,4. GọiA,\ B lần lượt là biến cố thắng thầu dự án 1 và dự án 2.

    a) Xác suất P(\overline{A}) =
0,5P(\overline{B}) =
0,4. Đúng||Sai

    b) Xác suất công ty thắng thầu đúng 1 dự án là 0,3. Đúng||Sai

    c) Biết công ty thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,4. Sai||Đúng

    d) Biết công ty không thắng thầu dự án 1, xác suất công ty thắng thầu dự án 2 là 0,8. Sai||Đúng

    a) Ta có:

    P(A) = 0,5 \Rightarrow P(\overline{A}) =
0,5;\ \ P(B) = 0,6 \Rightarrow P(\overline{B}) = 0,4. Đúng.

    b) Gọi C là biến cố thắng thầu đúng 1 dự án.

    P(C) = P(A \cap \overline{B}) +
P(\overline{A} \cap B)= P(A) - P(A \cap B) + P(B) - P(A \cap
B)

    = P(A) + P(B) - 2P(A \cap B) = 0,5 + 0,6
- 2.0,4 = 0,3 Đúng.

    c) Gọi D là biến cố thắng dự án 2 biết thắng dự án 1.

    P(D) = P(B\backslash A) = \frac{P(B \cap
A)}{P(A)} = \frac{0,4}{0,5} = 0,8. Sai.

    d) Gọi E là biến cố thắng dự án 2 biết không thắng dự án 1.

    P(E) = P(B\backslash\overline{A}) =
\frac{P(B \cap \overline{A})}{P(\overline{A})}= \frac{P(B) - P(A \cap
B)}{P(\overline{A})} = \frac{0,6 - 0,4}{0,5} = 0,4. Sai.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5 m. Một ô tô A đang chạy với vận tốc 16\ m/s thì gặp ô tô B đang dừng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức v_{A}(t) = 16 - 4t (đơn vị tính bằng m/s, thời gian t tính bằng giây).

    a) Thời điểm xe ô tô A dừng lại là 4s. Đúng||Sai

    b) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô A đi được trong thời gian t giây (0 \leq t \leq 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t) =
\int_{0}^{4}v(t)dt. Sai||Đúng

    c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô A đi được quãng đường 32m. Đúng||Sai

    d) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô A và ô tô B37m. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5 m. Một ô tô A đang chạy với vận tốc 16\ m/s thì gặp ô tô B đang dừng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức v_{A}(t) = 16 - 4t (đơn vị tính bằng m/s, thời gian t tính bằng giây).

    a) Thời điểm xe ô tô A dừng lại là 4s. Đúng||Sai

    b) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô A đi được trong thời gian t giây (0 \leq t \leq 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t) =
\int_{0}^{4}v(t)dt. Sai||Đúng

    c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô A đi được quãng đường 32m. Đúng||Sai

    d) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô A và ô tô B37m. Đúng||Sai

    a) Đúng vì khi ô tô A dừng lại thì v_{A}(t) = 0 \Leftrightarrow 16 - 4t = 0
\Leftrightarrow t = 4.

    b) Sai vì quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô A đi được trong thời gian t giây

    (0 \leq t \leq 4) được tính theo công thức S(t) =
\int_{0}^{t}v(t)dt.

    c) Đúng vì quãng đường ô tô A đi được kể từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại là

    s(t) = \int_{0}^{4}{(16 - 4t)dt} = 32\
(m)

    Như vậy, ô tô A di chuyển quãng đường 32 mét trước khi dừng lại hoàn toàn.

    d) Đúng vì để đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu 1 mét khi dừng lại, ô tô A phải bắt đầu hãm phanh khi cách ô tô B ít nhất là: 32 + 5 = 37 (m)

  • Câu 17: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xsản phẩm (1 \leq x \leq 400) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó được biểu diễn bởi công thức là F(x) = x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x +
250000(đồng). Trong đó chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là G(x) = \frac{100000x}{\frac{3}{2}x +
1} (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu được biểu diễn bởi hàm H(x) = 2x^{3} + 100000x - 50000 (đồng) nhưng do doanh nghiệp đó mua nguyên vật liệu với số lượng lớn nên được giảm 1\% cho 200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2\% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

    Đáp án: 253

    Đáp án là:

    Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xsản phẩm (1 \leq x \leq 400) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó được biểu diễn bởi công thức là F(x) = x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x +
250000(đồng). Trong đó chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là G(x) = \frac{100000x}{\frac{3}{2}x +
1} (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu được biểu diễn bởi hàm H(x) = 2x^{3} + 100000x - 50000 (đồng) nhưng do doanh nghiệp đó mua nguyên vật liệu với số lượng lớn nên được giảm 1\% cho 200 sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và giảm 2\% cho sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

    Đáp án: 253

    Lợi nhuận P(x) được tính bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí: P(x) = F(x) -
xG(x) - H(x).

    Khi x \leq 200 thì chi phí mua nguyên liệu là:

    H_{1}(x) = 0,99\left( 2x^{3} + 100000x -
50000 \right) (đồng)

    Khi x > 200 thì chi phí mua nguyên liệu là:

    H_{2}(x) = 0,99\left( 2.\left( 200^{3}
\right) + 100000.200 - 50000 \right)

    + 0,98\left( 2(x - 200)^{3} + 100000. (x -200) - 50000 \right) (đồng)

    Xét đồng thời 2 trường hợp:

    Trường hợp 1: Với 1 \leq
x \leq 200 thì ta có lợi nhuận thu được là:

    P_{1}(x) = F(x) - xG(x) -
H_{1}(x)= x^{3} - 1999x^{2} + 1001000x +
250000

    - \frac{100000x^{2}}{\frac{3}{2}x + 1} - 0,99\left( 2x^{3} + 100000x - 50000 \right)

    Ta có:

    {P_{1}}'(x) = - \frac{147}{50}x^{2}
- 3998x - \frac{600000x^{2} + 800000x}{(3x + 2)^{2}} +
902000

    Phương trình {P_{1}}'(x) = 0 có nghiệm x = 184,03 \in
(1;200).

    Ta thấy \max_{\lbrack
1;200\rbrack}P_{1}(x) = 80037062,09 tại x = 184,03.

    Trường hợp 2: Với 201
\leq x \leq 400 ta có lợi nhuận thu được là:

    P_{2}(x) = F(x) - xG(x) - H_{2}(x)

    = x^{3} - 1999x^2 + 1001000x + 250000- \frac{100000x^{2}}{\frac{3}{2}x + 1}

    - 0,99\left( 2.(200)^{3} + 100000.200 -
50000 \right)- 0,98\left( 2.(x - 200)^{3} + 100000.(x
- 200) - 50000 \right)

    = - \frac{24}{25}x^{3} - 823x^{2} +
667800x - 11500 - \frac{200000x^{2}}{3x + 2}

    Ta có:

    {P_{2}}'(x) = - \frac{72}{25}x^{2} -
1646x - \frac{600000x^{2} + 800000x}{(3x + 2)^{2}} + 667800

    Phương trình {P_{2}}'(x) = 0 có nghiệm x = 253,1 \in
(201;400).

    Ta thấy \max_{\lbrack
201;400\rbrack}P_{2}(x) = 83893667,52 tại x = 253,1.

    Vậy doanh nghiệp cần sản xuất 253 sản phẩm thì lợi nhuận thu được là lớn nhất.

  • Câu 18: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 5 trụ A,\ B,\ C,\ D,\ E với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên.

    Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

    Đáp án: 45

    Đáp án là:

    Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 5 trụ A,\ B,\ C,\ D,\ E với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên.

    Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

    Đáp án: 45

    Xuất phát từ A thì đường đi ít thử thách nhất là AC nên AC có 8 thử thách

    Từ C thì đường đi ít thử thách nhất là CE nên CE có 4 thử thách

    Từ E thì đường đi ít thử thách nhất là EB nên EB có 15 thử thách

    Từ B thì đường đi ít thử thách nhất là BD nên BD có 10 thử thách

    Đến đây ta quay về A nên DA có 14 thử thách.

    Vậy đường đi ACEBDA có tổng số thử thách là là: 8 + 4 + 15 + 10 + 14 =
51

    Tương tự xuất phát từ những trụ khác ta có các đường đi sau:

    Đường đi BACEDB có tổng số thử thách là: 9 + 8 + 4 + 19 + 10 =
50

    Đường đi CEABDC có tổng số thử thách là: 4 + 14 + 9 + 10 + 8 =
45

    Đường đi DCEABD có tổng số thử thách là: 8 + 4 + 14 + 9 + 10 =
45

    Đường đi ECABDE có tổng số thử thách là: 4 + 8 + 9 + 10 + 19 =
50

    Đường đi ECDBAE có tổng số thử thách là: 4 + 8 + 10 + 9 + 14 =
45

    Vậy tổng số thử thách của đường đi thoả mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là: 45.

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, AB =
a, BC = a\sqrt{3}. Tam giác ASO cân tại S, mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD), góc giữa SD(ABCD) bằng 60{^\circ}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SBAC bằng \frac{m}{n}a (với m,\ n là số nguyên dương và \frac{m}{n} là phân số tối giản ). Tính 2m + 3 n.

    Đáp án: 18

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O, AB =
a, BC = a\sqrt{3}. Tam giác ASO cân tại S, mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD), góc giữa SD(ABCD) bằng 60{^\circ}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SBAC bằng \frac{m}{n}a (với m,\ n là số nguyên dương và \frac{m}{n} là phân số tối giản ). Tính 2m + 3 n.

    Đáp án: 18

    Kẻ SH\bot AD ta có SH\bot(ABCD).

    Gọi I là trung điểm OA, ta có AO\bot(SHI) \Rightarrow HI\bot OA

    Trong mp (ABCD), dựng hình bình hành ABEC ta có AC\ //\ (SBE).

    \Rightarrow d(SB,\ AC) = d\left( AC,\
(SBE) \right) = d\left( I,\ (SBE) \right).

    \frac{IB}{HB} = \frac{3}{4} nên d\left( I,\ (SBE) \right) =
\frac{3}{4}d\left( H,\ (SBE) \right)

    Tam giác ADC vuông tại DAC =
\sqrt{AD^{2} + DC^{2}} = 2a\tan\widehat{DAC} = \frac{DC}{AD} =
\frac{1}{\sqrt{3}} \Rightarrow
\widehat{DAC} = 30{^\circ}. Tam giác AHI vuông tại IAH =
\frac{AI}{cos30{^\circ}} = \frac{a\sqrt{3}}{3}.

    Tam giác ABH vuông tại AHB =
\sqrt{AH^{2} + AB^{2}} = \frac{2a}{\sqrt{3}}, AB^{2} = IB.HB \Rightarrow IB = \frac{a\sqrt{3}}{2}

    Lại có tam giác OAB là tam giác đều cạnh a nên BI\bot AC \Rightarrow BI\bot BE.

    Khi đó kẻ HK\bot SB thì HK\bot(SBE) \Rightarrow HK = d\left( H,\ (SBE)
\right)

    Tam giác SBH vuông tại H

    \frac{1}{HK^{2}} = \frac{1}{SH^{2}} +
\frac{1}{HB^{2}} \Rightarrow HK =
a.

    \Rightarrow d\left( H,\ (SBE) \right) =HK = a

    \Rightarrow d(SB,AC) =
d\left( I,\ (SBE) \right) = \frac{3}{4}d\left( H,\ (SBE) \right) =
\frac{3a}{4}

    \Rightarrow m = 3,n = 4.

    Vậy 2m + 3n = 18

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán hàng, cần thuê xe để chở 70 người và 30 tấn hàng. Nơi cho thuê xe chỉ có hai loại xe: xe loại A và xe loại B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu và một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu. Biết rằng mỗi xe loại A chỉ chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng; mỗi xe loại B chỉ chở tối đa 5 người và 5 tấn hàng. Tính số tiền (đơn vị triệu đồng) ít nhất công ty cần bỏ ra thuê xe để thực hiện đợt quảng cáo và bán hàng.

    Đáp án: 32 (triệu đồng)

    Đáp án là:

    Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán hàng, cần thuê xe để chở 70 người và 30 tấn hàng. Nơi cho thuê xe chỉ có hai loại xe: xe loại A và xe loại B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu và một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu. Biết rằng mỗi xe loại A chỉ chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng; mỗi xe loại B chỉ chở tối đa 5 người và 5 tấn hàng. Tính số tiền (đơn vị triệu đồng) ít nhất công ty cần bỏ ra thuê xe để thực hiện đợt quảng cáo và bán hàng.

    Đáp án: 32 (triệu đồng)

    Gọi x,y lần lượt là số xe loại A và số xe loại B cần phải thuê.

    Từ điều kiện bài ra ta có hệ \ \left\{
\begin{matrix}
0 \leq \ \ x\ \  \leq \ \ 10 \\
0\ \  \leq \ \ y\ \  \leq \ \ 9 \\
2x\ \  + \ \ y\ \  \geq \ \ 14 \\
2x\ \  + \ \ 5y\ \  \geq \ \ 30
\end{matrix} \right..

    Khi đó số tiền cần bỏ ra để thuê xe là F
= 4x + 3y

    Miền nghiệm của hệ là tứ giác ABCD như hình vẽ bên dưới

    Với A(5;4),\ B(\frac{5}{2};9),\ \
C(10;9),\ \ D(10;2).

    F(5;4) = 32;F(\frac{5}{2};9) =
37;F(10;9) = 76;F(10;2) = 48

    Do đó số tiền ít nhất công ty cần bỏ ra để thuê xe là 32 (triệu đồng)

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho tập A = \left\{ 1;2;3;4;5;...;100
\right\}. Gọi S là tập các tập con của tập hợp A mà mỗi tập con này gồm 3 phần tử và có tổng 3 phần tử bằng 91. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập S. Khi đó, xác suất chọn được phần tử của tập S3số lập thành cấp số nhân với công bội q là số nguyên dương là \frac{m}{n} (với m,\ n là số nguyên dương và \frac{m}{n} là phân số tối giản). Tính m + n.

    Đáp án: 216

    Đáp án là:

    Cho tập A = \left\{ 1;2;3;4;5;...;100
\right\}. Gọi S là tập các tập con của tập hợp A mà mỗi tập con này gồm 3 phần tử và có tổng 3 phần tử bằng 91. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập S. Khi đó, xác suất chọn được phần tử của tập S3số lập thành cấp số nhân với công bội q là số nguyên dương là \frac{m}{n} (với m,\ n là số nguyên dương và \frac{m}{n} là phân số tối giản). Tính m + n.

    Đáp án: 216

    Giả sử tập con bất kì \left\{ a,b,c
\right\} \in S,1 \leq a,b,c \leq 100,\ a,b,c phân biệt.

    Ta có a + b + c = 91. Số bộ a,b,cC_{91 - 1}^{3 - 1} = C_{90}^{2} .

    Tuy nhiên trong các bộ trên vẫn chứa các bộ có 2 số giống nhau như \left\{ 1;1;89 \right\},...,\left\{ 45;45;1
\right\}, mỗi bộ lại có 3 bộ tương ứng. Số bộ có 2 số giống nhau là 3.45 = 135.

    Số phần tử của không gian mẫu là n(\Omega) = \frac{C_{90}^{2} - 135}{3!} =
645.

    Giả sử ta chọn được 3 số a,\ aq,\
aq^{2} với q > 0.

    Theo giả thiết ta có a + aq + aq^{2} = 91
\Leftrightarrow a.\left( 1 + q + q^{2} \right) = 91.

    Do 91 = 7.13 = 1.91a, q đều là các số nguyên dương nên ta có các trường hợp sau:

    + Trường hợp 1: \left\{ \begin{matrix}
a = 7 \\
1 + q + q^{2} = 13
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 7 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
q = 3\ (tm) \\
q = - 4\ (ktm)
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.. Ta có bộ số thỏa mãn \left\{ 7;21;63 \right\}.

    + Trường hợp 2: \left\{ \begin{matrix}
a = 13 \\
1 + q + q^{2} = 7
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 7 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
q = 2\ (tm) \\
q = - 3\ (ktm)
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.. Ta có bộ số thỏa mãn \left\{ 13;26;52 \right\}.

    + Trường hợp 3: \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
1 + q + q^{2} = 91
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
q = 9\ (tm) \\
q = - 10\ (ktm)
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.. Ta có bộ số thỏa mãn \left\{ 1;9;81 \right\}.

    + Trường hợp 3: \left\{ \begin{matrix}
a = 91 \\
1 + q + q^{2} = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 91 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
q = 0\ (ktm) \\
q = - 1\ (ktm)
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right..

    Xác suất cần tìm là p = \frac{3}{645} =
\frac{1}{215} \Rightarrow m = 1;\ n = 215.

    Vậy m + n = 216.

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một kiến trúc sư chịu trách nhiệm thiết kế một tòa nhà cao 30 mét. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao, vuông góc với trục thẳng đứng, luôn là một hình vuông (xem hình vẽ).

    Ảnh có chứa thiết kế, tác phẩm nghệ thuậtNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

    Mặt đáy tòa nhà là hình vuông có cạnh L_{0} = 26\ \ m, mặt đỉnh là hình vuông có cạnh L_{30} = 20\ \ m.Mặt cắt ngang tại vị trí hẹp nhất của tòa nhà: Hình vuông có cạnh L_{\min} = 13,75\ \ m. Mặt cắt của tòa nhà theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của tòa nhà. Tính thể tích của tòa nhà đó (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính: mét khối).

    Đáp án: 8976

    Đáp án là:

    Một kiến trúc sư chịu trách nhiệm thiết kế một tòa nhà cao 30 mét. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao, vuông góc với trục thẳng đứng, luôn là một hình vuông (xem hình vẽ).

    Ảnh có chứa thiết kế, tác phẩm nghệ thuậtNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

    Mặt đáy tòa nhà là hình vuông có cạnh L_{0} = 26\ \ m, mặt đỉnh là hình vuông có cạnh L_{30} = 20\ \ m.Mặt cắt ngang tại vị trí hẹp nhất của tòa nhà: Hình vuông có cạnh L_{\min} = 13,75\ \ m. Mặt cắt của tòa nhà theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của tòa nhà. Tính thể tích của tòa nhà đó (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính: mét khối).

    Đáp án: 8976

    A blue triangular object with red linesAI-generated content may be incorrect.

    Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hình vẽ.

    Gọi L(x) là hàm biến thiên của độ dài đường chéo mặt cắt của toà nhà tại độ cao x.

    Theo đề ta có, L(x)là một parabol đi qua ba điểm \left( 0;13\sqrt{2}
\right),\ \ \left( 30;10\sqrt{2} \right),\ \ \left(
x_{o};\frac{55\sqrt{2}}{8} \right), trong đó x_{o} là vị trí toà nhà có cạnh cạnh L_{\min} = 13,75\ \ m.

    L(x) = a\left( x - x_{o} \right)^{2} +
\frac{55\sqrt{2}}{8}.

    Ta có hệ:

    \left\{ \begin{matrix}
L(0) = a\left( 0 - x_{o} \right)^{2} + \frac{55\sqrt{2}}{8} = 13\sqrt{2}
\\
L(30) = a\left( 30 - x_{o} \right)^{2} + \frac{55\sqrt{2}}{8} =
10\sqrt{2}
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a\left( x_{o} \right)^{2} = \frac{49\sqrt{2}}{8} \\
a\left( 30 - x_{o} \right)^{2} = \frac{25\sqrt{2}}{8}
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \frac{{x_{o}}^{2}}{\left( 30
- x_{o} \right)^{2}} = \frac{49}{25}\Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x_{o} = 105\ (L) \\
x_{o} = 17,5\ \ (TM) \Rightarrow a = \frac{\sqrt{2}}{50}
\end{matrix} \right.\

    Suy ra L(x) = \frac{\sqrt{2}}{50}(x -
17,5)^{2} + \frac{55\sqrt{2}}{8}

    Do đó, diện tích thiết diện là:

    S(x) = 2\left\lbrack L(x)
\right\rbrack^{2} = 2\left\lbrack \frac{\sqrt{2}}{50}(x - 17,5)^{2} +
\frac{55\sqrt{2}}{8} \right\rbrack^{2}.

    Vậy thể tích của toà nhà là:

    V = \int_{0}^{30}{S(x)}\ \ dx =
\int_{0}^{30}{2\left\lbrack \frac{\sqrt{2}}{50}(x - 17,5)^{2} +
\frac{55\sqrt{2}}{8} \right\rbrack^{2}}\ \ dx \approx
8976m^{3}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (14%):
    2/3
  • Vận dụng cao (23%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 3 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo