Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 7 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 7 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm khẳng định đúng

    Cho \int_{}^{}{f(x)}dx = - \cos x +
C. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:: \int_{}^{}{\sin x}\ dx = - \cos x +
C.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Viết công thức tính thể tích V của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thang cong, giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục Ox và hai đường thẳng x = a,x = b(a < b), xung quanh trục Ox.

    Hướng dẫn:

    Ta có: V =
\pi\int_{a}^{b}{f^{2}(x)}dx

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

    Một mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị là Q_{1} = 4,\ Q_{2} = 6,\ \ Q_{3} = 9. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

    Hướng dẫn:

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \Delta_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = 9 - 4 =
5.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(3;\  - 1;\ 4) và có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = ( - 2;\ 4;\
5). Phương trình của d là:

    Hướng dẫn:

    Vì đường thẳng d đi qua điểm M(3;\  - 1;\ 4) và có một vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = ( - 2;\ 4;\
5) nên phương trình của đường thẳng d là: \left\{
\begin{matrix}
x = 3 - 2t \\
y = - 1 + 4t \\
z = 4 + 5t
\end{matrix} \right..

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\} có bảng biến thiên như hình vẽ.

    C:\Users\Administrator\Desktop\2018-11-05_055613.png

    Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x)

    Hướng dẫn:

    Do \lim_{x \rightarrow 1^{+}}y = -
\infty;\ \lim_{x \rightarrow 1^{-}} = + \infty \Rightarrow TCĐ: x = 1.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}y = - 1;\
\lim_{x \rightarrow - \infty}y = 1 \Rightarrowđồ thị có 2 tiệm cận ngang là y = \pm 1

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có tổng số TCĐ và TCN là 3.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Với b,c là hai số thực dương tùy ý thỏa mãn \log_{5}b \geq \log_{5}c, khẳng định nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \log_{5}b \geq \log_{5}c\Leftrightarrow b \geq c.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn phương trình mặt phẳng thích hợp

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2; -
3) và có một vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} = (1; - 2;3)?

    Hướng dẫn:

    Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;
- 3) và có một vectơ pháp tuyến M(1;2; - 3)1(x - 1) - 2(y - 2) + 3(z + 3) = 0 hay x - y + 3z + 12 = 0.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \sqrt{2}a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy bằng

    Hướng dẫn:

    Do SA\bot(ABCD) nên góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy bằng góc \widehat{SCA}.

    Ta có:

    SA = \sqrt{2}a, AC = \sqrt{2}a

    \Rightarrow \tan\widehat{SCA} = \frac{SA}{AC} = 1
\Rightarrow \widehat{SCA} = 45{^\circ}.

    Vậy góc giữa đường thẳng SC và và mặt phẳng đáy bằng bằng 45{^\circ}.

  • Câu 9: Nhận biết
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình log_{2}(3x) =
3 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \log_{2}(3x) = 3 \Leftrightarrow 3x= 2^{3} \Leftrightarrow x = \frac{8}{3}.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm công bộ của cấp số nhân

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với u_{1} = 3u_{2} = 9. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có u_{2} = u_{1}.q \Rightarrow q
= \frac{u_{2}}{u_{1}} = 3.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm tọa độ trọng tâm tam giác ABC

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;\ 2;\  - 1),\ \ B(0;\ 3;\ 2),\
C(1;\ 4;\ 2). Tọa độ trọng tâm tam giác ABC

    Hướng dẫn:

    Tọa độ trọng tâm G tam giác ABC\left\{ \begin{matrix}x_{G} = \dfrac{2 + 0 + 1}{3} = 1 \\y_{G} = \dfrac{2 + 3 + 4}{3} = 3 \\z_{G} = \dfrac{- 1 + 2 + 2}{3} = 1\end{matrix} \right..

    Vậy G(1;\ 3;\ 1).

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrack và có đồ thị như hình vẽ. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \lbrack - 1;3\rbrackbằng

    Hướng dẫn:

    Dựa và đồ thị suy ra \underset{\lbrack -
1;3\rbrack}{maxy} = f(3) = 3

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = \frac{2x - 3}{x^{2} +
4}

    a) Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \lbrack a;b\rbrack thì 3a + 4b = 5. Sai||Đúng

    b) Hàm số f(x)có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
f(x)nhận trục tung làm tiệm cận ngang. Sai||Đúng

    d) f(0) = - \frac{3}{4}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \frac{2x - 3}{x^{2} +
4}

    a) Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \lbrack a;b\rbrack thì 3a + 4b = 5. Sai||Đúng

    b) Hàm số f(x)có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số y =
f(x)nhận trục tung làm tiệm cận ngang. Sai||Đúng

    d) f(0) = - \frac{3}{4}. Đúng||Sai

    Ta có f'(x) = \frac{- 2x^{2} + 6x +
8}{(x^{2} + 4)^{2}}. Suy ra f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 4
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên

    Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \left\lbrack - 1;\frac{1}{4}
\right\rbrack nên a = - 1;\ b =
\frac{1}{4}3a + 4b = -
2.

    Hàm số f(x) có hai điểm cực trị. Ta có:  \lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) =
\lim_{x \rightarrow - \infty}f(x) = 0

    Đồ thị hàm số y = f(x) nhận trục hoành làm tiệm cận ngang. Ta có: f(0) = -
\frac{3}{4}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của nhận định

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x - 1khix \leq 1 \\
3x^{2} - 2khix > 1
\end{matrix} \right.

    a) F(x) = \left\{ \begin{matrix}
x^{2} - x + C_{1}\ \ khi\ \ x \leq 1 \\
x^{3} - 2x + C_{2}\ \ khi\ \ x > 1
\end{matrix} \right. Đúng||Sai

    b) \int_{- 1}^{1}f(x)dx = - 2. Đúng||Sai

    c) \int_{1}^{3}f(x)dx = 20 Sai||Đúng

    d) \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
2x - 1khix \leq 1 \\
3x^{2} - 2khix > 1
\end{matrix} \right.

    a) F(x) = \left\{ \begin{matrix}
x^{2} - x + C_{1}\ \ khi\ \ x \leq 1 \\
x^{3} - 2x + C_{2}\ \ khi\ \ x > 1
\end{matrix} \right. Đúng||Sai

    b) \int_{- 1}^{1}f(x)dx = - 2. Đúng||Sai

    c) \int_{1}^{3}f(x)dx = 20 Sai||Đúng

    d) \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    Khi x < 1, ta cos: \int_{}^{}{f(x)dx = \int_{}^{}{(2x - 1)dx = x^{2}
- x + C_{1}.}}

    Khi x > 1, ta có: \int_{}^{}{f(x)dx = \int_{}^{}{\left( 3x^{3} - 2
\right)dx = x^{3} - 2x + C_{2}.}}

    \ \ F(x) liên tục tại x = 1 nên F(x)
= \left\{ \begin{matrix}
x^{2} - x + C_{1}\ \ \ \ khi\ \ \ \ x \leq 1 \\
x^{3} - 2x + C_{2}\ \ khi\ \ \ x > 1
\end{matrix} \right.

    \int_{- 1}^{1}{f(x)}dx = {\int_{-
1}^{1}{(2x - 1)dx = \left. \ \left( x^{2} - x \right) \right|}}_{-
1}^{1} = - 2

    \int_{1}^{3}f(x)dx = \int_{1}^{3}\left(
3x^{2} - 2 \right)dx = \left. \ \left( x^{3} - 2x \right)
\right|_{1}^{3}= \left( 3^{3} - 2.3 \right) - \left(
1^{3} - 2.1 \right) = 22.

    \int_{- 1}^{3}f(x)dx = \int_{-
1}^{1}f(x)dx + \int_{1}^{3}f(x)dx = - 2 + 22 = 20.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z -
2}{1} và mặt phẳng (P): - x + 2y +
z - 3 = 0.

    a) Điểm A(1; - 1; - 2) nằm trên đường thẳng d. Sai||Đúng

    b) Mặt phẳng (Q) song song với đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là (1;1; - 1). Đúng||Sai

    c) Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 30{^\circ}. Đúng||Sai

    d) Đường thẳng \Delta đi qua điểm M( - 3;1;2), song song với mặt phẳng (P) và cắt đường thẳng d tại điểm N(a;b;c). Giá trị a + b + c bằng 3. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z -
2}{1} và mặt phẳng (P): - x + 2y +
z - 3 = 0.

    a) Điểm A(1; - 1; - 2) nằm trên đường thẳng d. Sai||Đúng

    b) Mặt phẳng (Q) song song với đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là (1;1; - 1). Đúng||Sai

    c) Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 30{^\circ}. Đúng||Sai

    d) Đường thẳng \Delta đi qua điểm M( - 3;1;2), song song với mặt phẳng (P) và cắt đường thẳng d tại điểm N(a;b;c). Giá trị a + b + c bằng 3. Sai||Đúng

    Ta có \frac{1 - 1}{2} = \frac{- 1 + 1}{-
1} \neq \frac{- 2 - 2}{1} \Rightarrow A \notin d.

    Đường thẳng d có một VTCP là \overrightarrow{u} = (2;\  - 1;\
1); mặt phẳng (P) có một VTPT là \overrightarrow{n_{P}} = ( - 1;\ 2;\
1)

    Vì mặt phẳng (Q) song song với đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P) nên (Q)có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n_{Q}} = \left\lbrack
\overrightarrow{u},\ \overrightarrow{n_{P}} \right\rbrack = ( - 3;\  -
3;\ 3) cùng phương với \overrightarrow{a} = (1;\ 1;\  - 1).

    Đường thẳng d có một VTCP là \overrightarrow{u} = (2;\  - 1;\
1); mặt phẳng (P) có một VTPT là \overrightarrow{n_{P}} = ( - 1;\ 2;\
1)

    Giả sử góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P)\alpha

    Suy ra \sin\alpha = \frac{\left|
\overrightarrow{u}.\overrightarrow{n_{P}} \right|}{\left|
\overrightarrow{u} \right|.\left| \overrightarrow{n_{P}} \right|} =
\frac{| - 3|}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha =
30{^\circ}.

    Đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = - 1 - t \\
z = 2 + t
\end{matrix} \right.

    N \in d \Rightarrow N(1 + 2t;\  - 1 -
t;\ 2 + t)\Rightarrow \overrightarrow{MN} = (2t +
4;\  - t - 2;\ t)

    \frac{\frac{MN}{}}{(P)} \Rightarrow
\overrightarrow{MN}.\overrightarrow{n_{P}} = 0\Leftrightarrow - 2t - 4 - 2t - 4 + t =
0 \Leftrightarrow t = - \frac{8}{3}

    Suy ra a + b + c = 2t + 2 = -
\frac{10}{3}.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một phân xưởng có 80\% công nhân là nữ. Tỉ lệ công nhân nữ có tay nghề cao là 40\%, tỉ lệ công nhân nam có tay nghề cao là55\%. Chọn ngẫu nhiên 1 công nhân của phân xương. Gọi A là biến cố "Công nhân được chọn là nữ" và B là biến cố "Công nhân được chọn có tay nghề cao".

    a) Xác suất của biến cố \overline{A} là 0,8. Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cố B là 0,43. Đúng||Sai

    c) AB là hai biến cố độc lập. Sai||Đúng

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện B\frac{11}{43}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một phân xưởng có 80\% công nhân là nữ. Tỉ lệ công nhân nữ có tay nghề cao là 40\%, tỉ lệ công nhân nam có tay nghề cao là55\%. Chọn ngẫu nhiên 1 công nhân của phân xương. Gọi A là biến cố "Công nhân được chọn là nữ" và B là biến cố "Công nhân được chọn có tay nghề cao".

    a) Xác suất của biến cố \overline{A} là 0,8. Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cố B là 0,43. Đúng||Sai

    c) AB là hai biến cố độc lập. Sai||Đúng

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện B\frac{11}{43}. Sai||Đúng

    P(A) = 0,8 nên P\left( \overline{A} \right) = 1 - P(A) =
0,2.

    P(AB) = 0,4.0,8 = 0,32, P\left( \overline{A}B \right) = 0,11\Rightarrow P(B) = P(AB) + P\left(
\overline{A}B \right) = 0,43.

    P(AB) = 0,32 \neq P(A).P(B) nên hai biến cố A,B không phải hai biến cố độc lập.

    P\left( A|B \right) = \frac{P(AB)}{P(B)}
= \frac{0,4.0,8}{0,43} = \frac{32}{43}.

  • Câu 17: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh AB = 1,\ AD =
\sqrt{3}. Cạnh bên SA =
\frac{\sqrt{3}}{2} và vuông góc với đáy. Số đo góc phẳng nhị diện \lbrack S,\ BD\ ,\ C\rbracka{^\circ}. Tìm giá trị của a.

    Đáp án: 135

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh AB = 1,\ AD =
\sqrt{3}. Cạnh bên SA =
\frac{\sqrt{3}}{2} và vuông góc với đáy. Số đo góc phẳng nhị diện \lbrack S,\ BD\ ,\ C\rbracka{^\circ}. Tìm giá trị của a.

    Đáp án: 135

    Ta có: \lbrack S,\ BD\ ,\ C\rbrack =
\left\lbrack (SBD),\ BD\ ,\ (CBD) \right\rbrack = 180{^\circ} -
\left\lbrack (SBD),\ BD\ ,\ (ABD) \right\rbrack

    Trong (ABCD) kẻ AH\bot BD (1)

    Ta có: SA\bot(ABCD), BD \subset (ABCD) \Rightarrow SA\bot BD (2)

    SA,\ AH \subset (SAH),\ SA \cap AH =
A (3). Từ (1), (2), (3) suy ra BD\bot(SAH)

    Nên BD\bot SH. Khi đó \left\lbrack (SBD),\ BD\ ,\ (ABD) \right\rbrack =
\widehat{SHA}.

    Tam giác ABD vuông tại A, có:

    \frac{1}{AH^{2}} = \frac{1}{AB^{2}} +
\frac{1}{AD^{2}} = \frac{1}{1^{2}} + \frac{1}{\left( \sqrt{3}
\right)^{2}} = \frac{4}{3} \Rightarrow AH =
\frac{\sqrt{3}}{2}

    Tam giác SAH vuông tại A, có: SA =
AH = \frac{\sqrt{3}}{2} nên tam giác SAH vuông cân tại A.

    \Rightarrow \widehat{SHA} = 45{^\circ}
\Rightarrow a{^\circ} = 180{^\circ} - 45{^\circ} = 135{^\circ}. Vậy a = 135.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một cái màn chụp có dạng như hình vẽ bên. Biết rằng mặt cắt của cái màn theo mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy và cách mặt đáy một khoảng x\ (m), 0 \leq x \leq 2, là một hình vuông cạnh bằng \sqrt{4 - x^{2}}\ \ (m). Thể tích của cái màn là bao nhiêu mét khối? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 5,3

    Đáp án là:

    Một cái màn chụp có dạng như hình vẽ bên. Biết rằng mặt cắt của cái màn theo mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy và cách mặt đáy một khoảng x\ (m), 0 \leq x \leq 2, là một hình vuông cạnh bằng \sqrt{4 - x^{2}}\ \ (m). Thể tích của cái màn là bao nhiêu mét khối? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 5,3

    Diện tích mặt cắt:

    S(x) = \left( \sqrt{4
- x^{2}} \right)^{2} = 4 - x^{2}.

    Thể tích cái màn:

    V =
\int_{0}^{2}{S(x)dx} = \int_{0}^{2}{\left( 4 - x^{2} \right)dx} = \left.
\ \left( 4x - \frac{x^{3}}{3} \right) \right|_{0}^{2} \approx 5,3\
\left( m^{3} \right).

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Người ta thiết kế một dây cáp chạy thẳng từ điểm X ở trên mặt đất tới đỉnh T của một tòa tháp. Giả sử tọa độ của các điểm là T(40;\ 60;\ 150)X(100; - 40;0) trong hệ tọa độ không gian Oxyz, với O là gốc tọa độ đặt tại mặt đất. Người ta muốn nối điểm A(40;30; - 20) nằm dưới một cái hồ tới một điểm M(a;b;c) nằm trên dây cáp sao cho khoảng cách MA này là nhỏ nhất. Tính a + b + c.

    Đáp án: 100

    Đáp án là:

    Người ta thiết kế một dây cáp chạy thẳng từ điểm X ở trên mặt đất tới đỉnh T của một tòa tháp. Giả sử tọa độ của các điểm là T(40;\ 60;\ 150)X(100; - 40;0) trong hệ tọa độ không gian Oxyz, với O là gốc tọa độ đặt tại mặt đất. Người ta muốn nối điểm A(40;30; - 20) nằm dưới một cái hồ tới một điểm M(a;b;c) nằm trên dây cáp sao cho khoảng cách MA này là nhỏ nhất. Tính a + b + c.

    Đáp án: 100

    Ta cs phương trình đường thẳng (TX):\left\{ \begin{matrix}
x = 100 + 6t \\
y = - 40 - 10t \\
z = - 15t
\end{matrix} \right., M(a;b;c) nằm trên dây cáp nên

    M(100 + 6t, - 40 - 10t, - 15t), khoảng cách MA này là nhỏ nhất khi MA vuông góc vơi đường thẳng (TX).

    Khi đó ta có:

    \overrightarrow{AM}.\overrightarrow{TX} = 0
\Leftrightarrow t = \frac{- 40}{19} \Rightarrow M\left(
\frac{1660}{19};\frac{- 360}{19};\frac{600}{19} \right).

    Vậy a + b + c = 100.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế: Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol y = f(x)y
= g(x) như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là decimét). Bạn Hải cần tính diện tích của logo để báo giá cho cơ sở y tế đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, vòng tròn, Sơ đồMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 9,8

    Đáp án là:

    Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế: Logo là hình phẳng giới hạn bởi hai parabol y = f(x)y
= g(x) như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là decimét). Bạn Hải cần tính diện tích của logo để báo giá cho cơ sở y tế đó trước khi kí hợp đồng. Diện tích của logo là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, vòng tròn, Sơ đồMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 9,8

    Gọi parabol y = f(x) có dạng f(x) = ax^{2} + bx + c. Parabol y = f(x) nhận Oy làm trục đối xứng nên ta có \frac{- b}{2a} = 0 \Leftrightarrow b = 0. Lại có đồ thị hàm số y = f(x) đi qua điểm (0; - 1) và điểm (2;0) nên a =
\frac{1}{4}c = -
1.

    Vậy parabol y = f(x) = \frac{1}{4}x^{2} -
1.

    Tương tự, ta cũng có parabol y = g(x) =
\frac{1}{4}x^{2} + 2.

    Phương trình hoành độ giao điểm của f(x)g(x) là: \frac{1}{4}x^{2} - 1 = - \frac{1}{4}x^{2} + 2
\Leftrightarrow x = \pm \sqrt{6}.

    Khi đó, diện tích của logo là:

    S = \int_{-
\sqrt{6}}^{\sqrt{6}}{\left\lbrack \left( - \frac{1}{4}x^{2} + 2 \right)
- \left( \frac{1}{4}x^{2} - 1 \right) \right\rbrack dx}\ \

    = \int_{- \sqrt{6}}^{\sqrt{6}}{\left( 3
- \frac{1}{2}x^{2} \right)dx =}\left. \ \left( 3x - \frac{x^{3}}{6}
\right) \right|_{- \sqrt{6}}^{\sqrt{6}} = 4\sqrt{6} \approx 9,8\left(
dm^{2} \right)

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một người quản lí của một khu du lịch có 60 căn hộ cho thuê, nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 5 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất (kết quả tính theo đơn vị là triệu đồng)?

    Đáp án: 5,5

    Đáp án là:

    Một người quản lí của một khu du lịch có 60 căn hộ cho thuê, nhận thấy rằng tất cả các căn hộ sẽ có người thuê nếu giá thuê một căn hộ là 5 triệu đồng. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy rằng, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê căn hộ thêm 100 nghìn đồng thì sẽ có thêm một căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu để doanh thu là lớn nhất (kết quả tính theo đơn vị là triệu đồng)?

    Đáp án: 5,5

    Gọi x là số căn hộ bị bỏ trống, với x\mathbb{\in N},\ x <
60.

    Giá thuê mỗi căn hộ là 5 +
\frac{x}{10} triệu đồng. Số căn hộ được thuê sau khi tăng giá là 60 - x

    Doanh thu của 60 - x căn hộ cho thuê là:

    (60 - x)\left( 5 + \frac{x}{10}
\right) = - \frac{1}{10}x^{2} + x + 300.

    Xét hàm số f(x) = - \frac{1}{10}x^{2} + x
+ 300, với x\mathbb{\in N},\ x <
60.

    Ta có f'(x) = \frac{- 1}{5}x +
1; f'(x) = 0 \Leftrightarrow x
= 5

    Bảng biến thiên

    Vậy phải bỏ trống 5 phòng thì sẽ đạt doanh thu cao lớn nhất. Hay giá của mỗi căn hộ là 5 + \frac{5}{10} =
5,5 triệu đồng.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một hộp chứa 5 viên bi màu xanh được đánh số lần lượt từ 1 đến 5 và 6 viên bi màu trắng được đánh số lần lượt từ 1 đến 6. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp. Biết rằng hai viên bi lấy ra cùng màu, tính xác suất của biến cố tích các số ghi trên hai viên bi chia hết cho 5.

    Đáp án: 0,36

    Đáp án là:

    Một hộp chứa 5 viên bi màu xanh được đánh số lần lượt từ 1 đến 5 và 6 viên bi màu trắng được đánh số lần lượt từ 1 đến 6. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp. Biết rằng hai viên bi lấy ra cùng màu, tính xác suất của biến cố tích các số ghi trên hai viên bi chia hết cho 5.

    Đáp án: 0,36

    Gọi A là biến cố "Hai viên bi lấy ra cùng màu xanh"; B là biến cố "Hai viên bi lấy ra cùng màu trắng"; C là biến cố "Tích các số ghi trên hai viên bi chia hết cho 5 ". Ta cần tính P\left( \left. \ C \right|A \cup B
\right).

    Ta có:

    P(A) =
\frac{C_{5}^{2}}{C_{11}^{2}} = \frac{2}{11};P(B) =
\frac{C_{6}^{2}}{C_{11}^{2}} = \frac{3}{11};

    P\left( C\left| A \right.\  \right) = 1
- P\left( \overline{C}\left| A \right.\  \right) = 1 -
\frac{C_{4}^{2}}{C_{5}^{2}} = \frac{2}{5}

    P\left( C\left| B \right.\  \right) = 1
- P\left( \overline{C}\left| B \right.\  \right) = 1 -
\frac{C_{5}^{2}}{C_{6}^{2}} = \frac{1}{3}.

    Do đó

    P\left( \left. \ C \right|A \cup B\right) = \frac{P(CA) + P(CB)}{P(A) + P(B)}= \frac{P\left( C\left| A\right.\  \right)P(A) + P\left( C\left| B \right.\  \right)P(B)}{P(A) +P(B)} = 0,36.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (41%):
    2/3
  • Thông hiểu (36%):
    2/3
  • Vận dụng (14%):
    2/3
  • Vận dụng cao (9%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 7 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo