Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 8 – Online

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 8 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

  • Số câu hỏi: 22 câu
  • Số điểm tối đa: 22 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = x^{2} +
\frac{2}{x^{2}}.

    Ta có \int_{}^{}{\left( x^{2} +
\frac{2}{x^{2}} \right)dx} = \frac{x^{3}}{3} - \frac{2}{x} +
C.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn công thức đúng

    Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), liên tục trên \lbrack a;b\rbrack trục hoành và hai đường thẳng x = a,\ x =
b (a < b) cho bởi công thức:

    Ta có S = \int_{a}^{b}{\left| f(x)
\right|dx}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm

    Lương tháng của 50 nhân viên một công ty được biểu diễn ở biểu đồ sau:

    A graph with numbers and a barDescription automatically generated with medium confidence

    Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

    Ta có bảng tần số ghép nhóm:

    Nhóm

    [6; 8)

    [8; 10)

    [10; 12)

    [12; 14)

    [14; 16)

    Tần số

    4

    12

    20

    8

    6

    Ta có n = 50 = > \frac{n}{2} =
25.

    Từ đó, ta xác định được các nhóm chứa Q_{2} lấn lượt là \lbrack 10;12).

    Tứ phân vị thứ hai Q_{2} = 10 + \left(
\frac{50 - 32}{40} \right) \cdot 2 = \frac{109}{10}

  • Câu 4: Thông hiểu

    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2; - 1) và mặt phẳng (P):x + 2y + z = 0. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P) có phương trình là

    Gọi \Delta là đường thẳng cần tìm.

    Đường thẳng \Delta vuông góc mặt phẳng (P) \Rightarrow \overrightarrow{u_{\Delta}} =
\overrightarrow{n_{P}} = (1;2;1)

    Phương trình đường thẳng \Delta là: \left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = 2 + 2t \\
z = - 1 + t
\end{matrix} \right..

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
\frac{3x - 1}{x - 2} có phương trình là

    Do \lim_{x \rightarrow 2^{\pm}}\frac{3x -
1}{x - 2} = \pm \infty nên ta có tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = 2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Với b,c là hai số thực dương tùy ý thỏa mãn \left( \frac{1}{2} \right)^{b}
\geq \left( \frac{1}{2} \right)^{c}, khẳng định nào dưới đây đúng?

    Ta có \left( \frac{1}{2} \right)^{b} \geq
\left( \frac{1}{2} \right)^{c} \Leftrightarrow b \leq c.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn mặt phẳng thích hợp

    Trong không gian Oxyz, mặt phẳng nào dưới đây đi qua điểm M(1; -
2;1)?

    Thay tọa độ của điểm M trực tiếp vào các phương trình để kiểm tra.

    Ta có: 1 + ( - 2) + 1 = 0 \Rightarrow M
\in \left( P_{1} \right).

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'AB = BC = a,\ AA' = \sqrt{6}a. Góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABCD) bằng:

    Ta có góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABCD) bằng góc giữa A'CAC và bằng góc \widehat{A'CA}.

    Ta có AC = \sqrt{AB^{2} + BC^{2}} =
a\sqrt{2}.

    Xét tam giác \Delta A'CA\tan\widehat{A'CA} = \frac{A'A}{AC}
= \frac{\sqrt{6}a}{\sqrt{2}a} = \sqrt{3} \Rightarrow \widehat{A'CA}
= 60{^\circ}.

    Vậy góc A'C và mặt phẳng (ABCD) và bằng 60{^\circ}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Giải phương trình mũ

    Nghiệm của phương trình 5^{x} =
3 là:

    Ta có 5^{x} = 3 \Leftrightarrow x =
log_{5}3.

    Vậy nghiệm của phương trình 5^{x} =
3x = log_{5}3.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm công bội của cấp số nhân

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với u_{1} = 3u_{2} = 12. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

    Công bội của cấp số nhân đã cho là q =
\frac{u_{2}}{u_{1}} = \frac{12}{3} = 4

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính cosin góc giữa hai vectơ

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai vecto \overrightarrow{a}(2;1;0), \overrightarrow{b}( - 1;0; - 2). Tính \cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right)

    Ta có

    \cos\left(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) =\frac{\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}{\left| \overrightarrow{a}\right|.\left| \overrightarrow{b} \right|}= \frac{2.( - 1) + 1.0 + 0.(- 2)}{\sqrt{2^{2} + 1^{2} + 0^{2}}.\sqrt{( - 1)^{2} + 0^{2} + ( -2)^{2}}} = - \frac{2}{5}.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hàm số đồng biến trên khoảng ( -
\infty;2);(2; + \infty).

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = x\sqrt{9 -
x^{2}}.

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là D =
( - 3;3).Sai||Đúng

    b) Hàm số đã cho có đạo hàm f'(x) =
\frac{9 - 2x^{2}}{\sqrt{9 - x^{2}}},\ \ ( - 3 < x <
3).Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là \frac{9}{2}.Đúng||Sai

    d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (
- 1;1) có ba nghiệm phân biệt.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x\sqrt{9 -
x^{2}}.

    a) Tập xác định của hàm số đã cho là D =
( - 3;3).Sai||Đúng

    b) Hàm số đã cho có đạo hàm f'(x) =
\frac{9 - 2x^{2}}{\sqrt{9 - x^{2}}},\ \ ( - 3 < x <
3).Đúng||Sai

    c) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là \frac{9}{2}.Đúng||Sai

    d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (
- 1;1) có ba nghiệm phân biệt.Đúng||Sai

    Tập xác định: D = \lbrack -
3;3\rbrack.

    f^{'(x)} = \sqrt{9 - x^{2}} +
x.\frac{- 2x}{2\sqrt{9 - x^{2}}} = \frac{9 - 2x^{2}}{\sqrt{9 -
x^{2}}}

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{3\sqrt{2}}{2} \\
x = - \frac{3\sqrt{2}}{2}
\end{matrix} \right.

    Bảng biến thiên:

    A math problem with numbers and arrowsDescription automatically generated

  • Câu 14: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một công ty thiết kế mẫu huy hiệu để tặng cho khách hàng thân thiết của mình (xem hình bên). Trong đó ABCD là hình vuông có cạnh bằng 4cm, các đường cong AODBOC là một phần của các parabol đỉnh O. Với hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là centimét) thì điểm A có tung độ bằng 1. Biết phần tô đậm trong hình vẽ được phủ vàng với chi phí 1 triệu đồng/1cm2, phần còn lại được phủ bạc với chi phí 300 nghìn đồng/cm2, các chi phí còn lại là 500 nghìn đồng.

    A diagram of a functionDescription automatically generated

    a) Parabol chứa đường cong AOD có phương trình là y =
\frac{1}{16}x^{2}.Sai||Đúng

    b) Parabol chứa đường cong BOC có phương trình là y = -
\frac{3}{4}x^{2}.Đúng||Sai

    c) Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ lớn hơn 5,5cm2.Sai||Đúng

    d) Chi phí sản xuất một chiếc huy hiệu như trên nhỏ hơn 9 triệu đồng.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một công ty thiết kế mẫu huy hiệu để tặng cho khách hàng thân thiết của mình (xem hình bên). Trong đó ABCD là hình vuông có cạnh bằng 4cm, các đường cong AODBOC là một phần của các parabol đỉnh O. Với hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là centimét) thì điểm A có tung độ bằng 1. Biết phần tô đậm trong hình vẽ được phủ vàng với chi phí 1 triệu đồng/1cm2, phần còn lại được phủ bạc với chi phí 300 nghìn đồng/cm2, các chi phí còn lại là 500 nghìn đồng.

    A diagram of a functionDescription automatically generated

    a) Parabol chứa đường cong AOD có phương trình là y =
\frac{1}{16}x^{2}.Sai||Đúng

    b) Parabol chứa đường cong BOC có phương trình là y = -
\frac{3}{4}x^{2}.Đúng||Sai

    c) Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ lớn hơn 5,5cm2.Sai||Đúng

    d) Chi phí sản xuất một chiếc huy hiệu như trên nhỏ hơn 9 triệu đồng.Sai||Đúng

    A graph of a functionDescription automatically generated

    Theo giả thiết, Parabol chứa đường cong AOD có đỉnh O, nhận Oylàm trục đối xứng và đi qua điểm A( - 2;1) nên có phương trình y = \frac{1}{4}x^{2}.

    Theo giả thiết, Parabol chứa đường cong BOCcó đỉnh O, nhận Oy; làm trục đối xứng và đi qua điểm A( - 2; - 3) nên có phương trình y = - \frac{3}{4}x^{2}.

    Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ là

    S = 2\int_{0}^{2}{\left( \frac{1}{4}x^{2}+ \frac{3}{4}x^{2} \right)dx} = 2\int_{0}^{2}{x^{2}dx} = \left. \frac{2}{3}x^{3} \right|_{0}^{2} = \frac{16}{3}(cm2).

    Ta thấy \frac{16}{3} <
5,5.

    Diện tích hình vuông ABCD16cm2.

    Diện tích phần phủ vàng là \frac{16}{3}(cm2), diện tích phần phủ bạc là 16 - \frac{16}{3} =
\frac{32}{3}(cm2).

    Vậy chi phí để làm chiếc huy hiệu là

    500000 + \frac{16}{3}.1000000 +\frac{32}{3}.300000= \frac{27100000}{3} \simeq 9033333 (đồng).

    Chi phí trên lớn hơn 9 triệu đồng.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{1} =
\frac{z + 1}{- 3} và điểm A(2; - 5;
- 6).

    a) Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2;1; -
3).Đúng||Sai

    b) Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với d có phương trình là 2x + y - 3z + 17 = 0.Sai||Đúng

    c) Gọi H là hình chiếu vuông góc của của A lên d. Tọa độ của H(3; - 1;
- 4).Đúng||Sai

    d) Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến (P) là lớn nhất. Khi đó, phương trình của mặt phẳng (P)x + 4y + 2z + 7 = 0. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{1} =
\frac{z + 1}{- 3} và điểm A(2; - 5;
- 6).

    a) Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2;1; -
3).Đúng||Sai

    b) Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với d có phương trình là 2x + y - 3z + 17 = 0.Sai||Đúng

    c) Gọi H là hình chiếu vuông góc của của A lên d. Tọa độ của H(3; - 1;
- 4).Đúng||Sai

    d) Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d sao cho khoảng cách từ A đến (P) là lớn nhất. Khi đó, phương trình của mặt phẳng (P)x + 4y + 2z + 7 = 0. Sai||Đúng

    Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2;1; -
3).

    Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với d nên nhận \overrightarrow{u} = (2;1; - 3) làm VTPT nên có phương trình là: 2(x - 2) + 1(y + 5)
- 3(z + 6) = 0

    \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 17 =
0

    H \in d \Rightarrow H(1 + 2t; - 2 + t;
- 1 - 3t)

    \Rightarrow \overrightarrow{AH} = (2t -
1;t + 3;5 - 3t)

    Ta có: \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{u} = 0
\Leftrightarrow (2t - 1).2 + (t + 3).1 + (5 - 3t).( - 3) =
0

    \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow H(3; -
1; - 4)

    A drawing of a triangle with lines and lettersAI-generated content may be incorrect.

    Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên (P).

    Ta có: AK \leq AH(không đổi) nên d(A,(P)) = AK lớn nhất bằng AH khi và chỉ khi H \equiv K.

    Khi đó, mặt phẳng (P) đi qua điểm H(3; - 1; - 4) và nhận \overrightarrow{AH} = (1;4;2) làm VTPT nên có phương trình là:

    1(x - 3) + 4(y + 1)
+ 2(z + 4) = 0

    \Leftrightarrow x + 4y + 2z + 9 =
0

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Bạn Ninh có 4 tấm thẻ được đánh số lần lượt là 3;6;8;9. Ninh lấy ra 2 tấm thẻ trong 4 tấm thẻ đó và xếp chúng thành một hàng ngang một cách ngẫu nhiên để tạo thành một số có hai chữ số. Gọi A là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 2 " và B là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 3 ".

    a) Xác suất của biến cố A là 0,5.Đúng||Sai

    b) Xác suất của biến cố AB là 0,25.Sai||Đúng

    c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B\frac{1}{3} Đúng||Sai

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện \overline{B}\frac{2}{3}.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bạn Ninh có 4 tấm thẻ được đánh số lần lượt là 3;6;8;9. Ninh lấy ra 2 tấm thẻ trong 4 tấm thẻ đó và xếp chúng thành một hàng ngang một cách ngẫu nhiên để tạo thành một số có hai chữ số. Gọi A là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 2 " và B là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 3 ".

    a) Xác suất của biến cố A là 0,5.Đúng||Sai

    b) Xác suất của biến cố AB là 0,25.Sai||Đúng

    c) Xác suất của biến cố A với điều kiện B\frac{1}{3} Đúng||Sai

    d) Xác suất của biến cố A với điều kiện \overline{B}\frac{2}{3}.Đúng||Sai

    Xác suất của biến cố AP(A) = \frac{3.2}{A_{4}^{2}} = 0,5.

    AB là biến cố "Số tạo thành chia hết cho 2 và 3", có P(AB) =
\frac{2}{A_{4}^{2}} = \frac{1}{6}.

    P(B) = \frac{A_{3}^{2}}{A_{4}^{2}} =
0,5; P\left( A|B \right) =
\frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{\frac{1}{6}}{0,5} = \frac{1}{3}.

    P\left( A\overline{B} \right) = P(A) -
P(AB) = 0,5 - \frac{1}{6} = \frac{1}{3}, P\left( \overline{B} \right) = 1 - P(B) =
0,5.

    Suy ra P\left( A|\overline{B} \right) =
\frac{P\left( A\overline{B} \right)}{P(B)} = \frac{\frac{1}{3}}{0,5} =
\frac{2}{3}.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 1 mét. Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng ABSC bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,82

    Đáp án là:

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 1 mét. Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng ABSC bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,82

    Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

    Ta có :AB\ \ //\ \ CD \Rightarrow AB\ \
//\ \ (SCD)

    \Rightarrow d(AB,SC) = d\left( AB,(SCD)
\right) = d\left( A,(SCD) \right) = 2d\left( O,(SCD)
\right).

    Gọi M là trung điểm của CD, kẻ OK\bot
SM tại K.

    Ta có :\left\{ \begin{matrix}
CD\bot OM \\
CD\bot SO
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow CD\bot OK.

    Suy ra :OK\bot(SCD) \Rightarrow OK =
d\left( O,(SCD) \right).

    Ta có :SO^{2} = SA^{2} - OA^{2} = 1^{2} -
\left( \frac{\sqrt{2}}{2} \right)^{2} = \frac{1}{2}.

    Suy ra :\frac{1}{OK^{2}} =
\frac{1}{OM^{2}} + \frac{1}{OS^{2}} = 6 \Rightarrow OK =
\frac{\sqrt{6}}{6}.

    Vậy khoảng cách giữa ABSC bằng \frac{\sqrt{6}}{3} \approx 0,82.

  • Câu 18: Vận dụng

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho khối chóp cụt tứ giác đều ABCD \cdot
A'B'C'D' có chiều cao bằng 3 cm, diện tích hai đáy lần lượt là 72\ cm^{2}18\ cm^{2}. Số đo góc (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) giữa hai mặt bên của khối chóp cụt đều đã cho là a^{\circ}. Tính giá trị của a.

    Đáp án: 71

    Đáp án là:

    Cho khối chóp cụt tứ giác đều ABCD \cdot
A'B'C'D' có chiều cao bằng 3 cm, diện tích hai đáy lần lượt là 72\ cm^{2}18\ cm^{2}. Số đo góc (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) giữa hai mặt bên của khối chóp cụt đều đã cho là a^{\circ}. Tính giá trị của a.

    Đáp án: 71

    Giả sử đáy ABCD có diện tích 18\ cm^{2} và đáy A'B'C'D' có diện tích 72\ cm^{2}.

    Khi đó AB = 3\sqrt{2}\ cm,A'B' =
6\sqrt{2}\ cm. Suy ra A'C'
= 12\ cm,AC = 6\ cm.

    Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho gốc O là giao điểm của A'C'B'D' như hình vẽ. Khi đó D'(6;0;0),C'(0;6;0),C(0;3;3),B'( -
6;0;0).

    Ta có: ( \left. \ DCC'D'
\right) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1;1;1);

    (BCC'B') có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{m} = (1; - 1;
- 1).

    Khi đó \cos\left(
(DCC'D'),(BCC'B') \right) = \frac{\left| 1 \cdot 1 + 1
\cdot ( - 1) + 1 \cdot ( - 1) \right|}{\sqrt{3} \cdot \sqrt{3}} =
\frac{1}{3}.

    Suy ra \left(
(DCC'D'),(BCC'B') \right) \approx 71^{\circ}. Vậy a = 71.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 1; - 5), B( - 4;2;1). Xét M là điểm thay đổi thoả mãn điều kiện \left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} \right| = 9. Độ dài đoạn thẳng OM lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 5,45

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 1; - 5), B( - 4;2;1). Xét M là điểm thay đổi thoả mãn điều kiện \left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} \right| = 9. Độ dài đoạn thẳng OM lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 5,45

    Tìm tọa độ điểm I sao cho: \overrightarrow{IA} + 2\overrightarrow{IB} =
\overrightarrow{0}

    Ta có:

    \overrightarrow{IA} +2\overrightarrow{IB} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow\overrightarrow{OA} + 2\overrightarrow{OB} = 3\overrightarrow{OI}\Leftrightarrow \overrightarrow{OI} = \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} +\frac{2}{3}\overrightarrow{OB}

    Do đó I( - 2;1; - 1)

    Hơn nữa \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} = 3\overrightarrow{MI} nên \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}
\right| = 9 \Leftrightarrow 3\left| \overrightarrow{MI} \right| = 9
\Leftrightarrow MI = 3

    Khi đó tập hợp điểmM là mặt cầu tâm I( - 2;1; - 1) bán kính R = 3

    Suy ra độ dài lớn nhất của đoạn OM là: OM =
OI + R = \sqrt{6} + 3 \approx 5,45.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một cổng có dạng hình parabol với chiều cao 8m, chiều rộng chân đế 8m, (Tham khảo hình vẽ).

    Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang, đồng thời chia cổng thành ba phần sao cho hai phần ở phía trên có diện tích bằng nhau. Tỉ số \frac{CD}{AB} bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 1,26

    Đáp án là:

    Một cổng có dạng hình parabol với chiều cao 8m, chiều rộng chân đế 8m, (Tham khảo hình vẽ).

    Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang, đồng thời chia cổng thành ba phần sao cho hai phần ở phía trên có diện tích bằng nhau. Tỉ số \frac{CD}{AB} bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 1,26

    Gắn hệ trục tọa độ Oxyvào cổng parabol như hình bên với trục Oytrùng với đường đối xứng của parabol. Gốc O nằm ở đỉnh của parabol, đơn vị trên mỗi trục tính theo mét.

    Khi đó, phương trình parabol có dạng y =
ax^{2}. Vì parabol đi qua điểm có tọa độ ( - 4; - 8)nên a = - \frac{1}{2}. Suy ra phương trình parabol lày = - \frac{1}{2}x^{2}.

    Giả sử B có hoành độ x_{1}, D có hoành độ x_{2}. Khi đó phương trình đường thẳng ABy
= - \frac{1}{2}x_{1}^{2}, phương trình đường thẳng CDy = -
\frac{1}{2}x_{2}^{2}.

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và đường thẳng ABlà:

    S_{1} = 2\int_{0}^{x_{1}}\left\lbrack -
\frac{1}{2}x^{2} - \left( - \frac{1}{2}x_{1}^{2} \right) \right\rbrack\
dx

    = \left. \ 2\left( - \frac{x^{3}}{6} +
\frac{x_{1}^{2}}{2}x \right) \right|_{0}^{x_{1}} = \frac{2}{3}x_{1}^{3}\
\ (m^{2}).

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và đường thẳng CDlà:

    S_{2} = 2\int_{0}^{x_{2}}\left\lbrack -
\frac{1}{2}x^{2} - \left( - \frac{1}{2}x_{2}^{2} \right) \right\rbrack\
dx

    = \left. \ 2\left( - \frac{x^{3}}{6} +\frac{x_{2}^{2}}{2}x \right) \right|_{0}^{x_{2}} = \dfrac{2}{3}x_{2}^{3}\ (m^{2}).

    Theo giả thiết ta có:

    S_{2} = 2S_{1}
\Leftrightarrow x_{2}^{3} = 2.x_{1}^{3}\Leftrightarrow \frac{x_{2}}{x_{1}} =
\sqrt[3]{2} \approx 1,26.

    Khi đó, \frac{CD}{AB} = \frac{2x_{2}}{2x_{1}} \approx
1,26.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một Bác nông dân có 24.000.000 đồng để làm một hàng rào hình chữ E dọc theo một con sông bao quanh hai khu đất trồng rau có dạng hai hình chữ nhật bằng nhau (Tham khảo hình vẽ). Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 40.000 đồng/mét, còn ðối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 80.000 đồng/mét, mặt giáp với bờ sông không phải rào. Để diện tích của hai khu đất lớn nhất thì chiều dài hàng rào song song với bờ sông bao nhiêu mét?

    Đáp án: 300

    Đáp án là:

    Một Bác nông dân có 24.000.000 đồng để làm một hàng rào hình chữ E dọc theo một con sông bao quanh hai khu đất trồng rau có dạng hai hình chữ nhật bằng nhau (Tham khảo hình vẽ). Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 40.000 đồng/mét, còn ðối với ba mặt hàng rào song song nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 80.000 đồng/mét, mặt giáp với bờ sông không phải rào. Để diện tích của hai khu đất lớn nhất thì chiều dài hàng rào song song với bờ sông bao nhiêu mét?

    Đáp án: 300

    + Giả sử chiều dài từng mặt của ba mặt song song nhau là: x(m)

    + Chi phí để làm ba mặt hàng rào song song là: 3.x.80.000 = 240.000x (đồng)

    + Chi phí để làm mặt hàng rào song song với bờ sông là: 24.000.000 - 240.000x(đồng)

    +Chiều dài của mặt hàng rào song song với bờ sông là:

    \frac{24.000.000 - 240.000x}{40.000} =
600 - 6x

    Điều kiện 600 - 6x > 0 \Leftrightarrow
x < 100

    + Diện tích hàng rào không đáng kể nên diện tích hai khu đất sau khi làm hàng rào là;

    S(x) = x(600 - 6x),\ \ x \in
(0;100).

    Ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm số S(x) = x(600 - 6x),\ \ x \in (0;100)

    S'(x) = 600 - 12x;\ \ x \in
(0;100);S'(x) = 0

    \Leftrightarrow 600 - 12x = 0
\Leftrightarrow x = 50

    Bảng biến thiên;

    Dựa vào bảng biến thiên ta thầy diện tích lớn nhất S(x) = 15.000 tại x = 50 khi đó chiều dài hàng rào song song với bờ sông là: 600 - 6.50 =
300(m).

  • Câu 22: Thông hiểu

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một nhà máy có hai phân xưởng I và II tương ứng làm ra 40\%60\% sản phẩm của nhà máy. Biết rằng tỉ lệ phế phẩm của hai phân xưởng I và II tương ứng là 1\%2\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó thuộc phân xưởng I.

    Đáp án: 0,25

    Đáp án là:

    Một nhà máy có hai phân xưởng I và II tương ứng làm ra 40\%60\% sản phẩm của nhà máy. Biết rằng tỉ lệ phế phẩm của hai phân xưởng I và II tương ứng là 1\%2\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó thuộc phân xưởng I.

    Đáp án: 0,25

    Gọi A_{1}: sản phẩm thuộc phân xưởng I,

    A_{2}: sản phẩm thuộc phân xưởng II,

    B: sản phẩm được chọn là phế phẩm.

    Từ giả thiết ta có

    P\left( A_{1} \right) = 0,4;\ \ \
P\left( A_{2} \right) = 0,6;\ \

    \ P\left( B|A_{1} \right) = 0,01;\ \ \ \
\ P\left( B|A_{2} \right) = 0,02.

    Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có

    P(B) = P\left( B|A_{1} \right)\ P\left(
A_{1} \right) + P\left( B|A_{2} \right)\ P\left( A_{2} \right) =
0,016.

    Xác suất phế phẩm được chọn thuộc phân xưởng I là

    P\left( A_{1}|B \right) = \frac{P\left(
B|A_{1} \right)\ P\left( A_{1} \right)}{P(B)} = 0,25.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 8 – Online Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 8 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo