Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 2 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 2 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{2x - 3}{x + 1} là đường thẳng có phương trình:

    Hướng dẫn:

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - 1 \right\} thì ta có

    \underset{x \rightarrow + \infty}{\lim y}
= \lim_{x \rightarrow + \infty}\frac{2x - 3}{x + 1} = 2\ \ ;\ \
\underset{x \rightarrow - \infty}{\lim y} = \lim_{x \rightarrow -
\infty}\frac{2x - 3}{x + 1} = 2.

    Suy ra y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cấp số cộng \left( u_{n} \right)u_{1} = 1u_{2} = 3. Số hạng u_{5} của cấp số cộng là:

    Hướng dẫn:

    Công thức tổng quát của cấp số cộng \left( u_{n} \right) là: u_{n} = u_{1} + (n - 1)d, trong đó d là công sai của cấp số cộng.

    Từ u_{1} = 1u_{2} = 3, ta có d = u_{2} - u_{1} = 3 - 1 = 2.

    Do đó u_{5} = u_{1} + 4d = 1 + 4.2 =
9.

  • Câu 3: Nhận biết
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình 2^{x} =
6 là:

    Hướng dẫn:

    Phương trình 2^{x} = 6 có nghiệm x = \log_{2}6.

  • Câu 4: Nhận biết
    Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{4} = \frac{y}{- 2} =
\frac{z + 2}{- 6}. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

    Hướng dẫn:

    Một vectơ chỉ phương của d\ \overrightarrow{u_{3}} = ( - 2\ ;1\ ;\
3).

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm khẳng định đúng

    Cho \int_{}^{}{\frac{1}{sin^{2}x}dx} =
F(x) + C. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{}^{}{\frac{1}{sin^{2}x}dx} =
F(x) + C \Rightarrow F'(x) = \frac{1}{sin^{2}x}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu

    Bạn An rất thích chạy bộ. Thời gian chạy bộ mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn An được thống kê lại ở bảng sau:

    Thời gian (phút)

    \lbrack 20;25) \lbrack 25;30) \lbrack 30;35) \lbrack 35;40) \lbrack 40;45)

    Số ngày

    6

    6

    4

    1

    1

    Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng trên.

    Hướng dẫn:

    Cỡ mẫu n = 18.

    Gọi x_{1};x_{2};...;x_{18} là mẫu số liệu gốc gồm thời gian của 18 ngày chạy bộ của bạn An được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

    Ta có:

    x_{1},\ldots,x_{6} \in \lbrack 20;25);\
\ x_{7},\ldots,x_{12} \in \lbrack 25;30);\

    x_{13},...,x_{16} \in \lbrack 30;35);\ \
x_{17} \in \lbrack 35;40);\ \ x_{18} \in \lbrack 40;45)

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x_{5} \in \lbrack 20;25).

    Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    Q_{1} = 20 + \frac{\frac{18}{4} - 0}{6}
\cdot (25 - 20) = 23,75.

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x_{14} \in \lbrack 30;35).

    Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    Q_{3} = 30 + \frac{\frac{3 \cdot 18}{4} -
(6 + 6)}{4} \cdot (35 - 30) = 31,875.

    Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \Delta_{Q} = 31,875 - 23,75= 8,125.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Viết phương trình mặt cầu

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(0\ ;\  - 2\ ;\ 1) và bán kính R = 5. Phương trình của (S) là:

    Hướng dẫn:

    Mặt cầu tâm I(a\ ;\ b\ ;\ c) và bán kính R có phương trình là (x - a)^{2} + (y - b)^{2} + (z - c)^{2} =
R^{2}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Diện tích hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ bên dưới bằng

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    Hướng dẫn:

    Hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ được giới hạn bởi các đường y = 2^{x},y = 2,x = 1x = 3.

    Do đó diện tích hình phẳng gạch sọc trong hình vẽ bằng \int_{1}^{3}\left| 2^{x} - 2 \right|\ dx =
\int_{1}^{3}{\left( 2^{x} - 2 \right)\ dx}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm phát biểu sai

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với đáy (ABCD). Phát biểu nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    SA\bot(ABCD) nên SA\bot CDAD\bot CD nên CD\bot(SAD). Suy ra CD\bot SD. Do đó, CD không vuông góc với SC suy ra khẳng định CD\bot(SBC) là sai.

    Ta có SA\bot(ABCD) hay SA\bot(ABC).

    SA\bot(ABCD) nên SA\bot BC. Mà AB\bot BC nênBC\bot(SAB).

    SA\bot(ABCD) nên SA\bot BD. Mà AC\bot BD nênBD\bot(SAC).

  • Câu 10: Nhận biết
    Giải phương trình lượng giác

    Nghiệm của phương trình \cos x =
\cos\frac{\pi}{4} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có \cos x = \cos\frac{\pi}{4}
\Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi}{4} + k2\pi,k\mathbb{\in
Z}.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng

    Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (minh họa như hình bên).

    A cube with lines and lettersDescription automatically generated

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Theo quy tắc hình hộp ta có \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AA'} +
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC'}

  • Câu 12: Nhận biết
    Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

    Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'có cạnh bằng a. Khoảng cách từA' đến mp (ABCD) bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có A'A\bot(ABCD) nên d\left( A',(ABCD) \right) = A'A =
a.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{ax^{2} + bx + c}{mx
+ n} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - 2;0). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên y = x + 1. Đúng||Sai

    c) Gọi A,\ B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác OAB bằng 8 (với O là gốc tọa độ). Sai||Đúng

    d) Một trục đối xứng của đồ thị đã cho là d:y = (x + 1)\tan\frac{3\pi}{8} \cdot Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{ax^{2} + bx + c}{mx
+ n} có đồ thị như hình vẽ sau:

    A graph of a functionDescription automatically generated

    a) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( - 2;0). Sai||Đúng

    b) Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên y = x + 1. Đúng||Sai

    c) Gọi A,\ B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác OAB bằng 8 (với O là gốc tọa độ). Sai||Đúng

    d) Một trục đối xứng của đồ thị đã cho là d:y = (x + 1)\tan\frac{3\pi}{8} \cdot Đúng||Sai

    a) Sai: Đồ thị đi xuống trên các khoảng (
- 2; - 1),( - 1;0) nên nghịch biến trên các khoảng này.
    b) Đúng: Tiệm cận xiên qua hai điểm ( -
1;0),(0;1)y = x +
1.

    c) Sai: Hai điểm cực trị của đồ thị là A(0;2),B( - 2; - 2) \Rightarrow S_{OAB} =
\frac{1}{2}\left| 0.( - 2) - ( - 2).2 \right| = 2.

    d) Đúng: Tiệm cận đứng x = - 1. Trục đối xứng của đồ thị hàm số là đường phân giác của góc tạo bởi tiệm cận đứng và tiệm cận xiên:

    \frac{x - y + 1}{\sqrt{2}} = \pm (x +
1)

    \Leftrightarrow y = (x + 1) \pm
\sqrt{2}(x + 1) = \left( 1 \pm \sqrt{2} \right)(x + 1) nên \tan\left( \frac{3\pi}{8} \right) = 1 +
\sqrt{2}.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một đoàn tàu đang đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc a = 0,005t\ (m/s^{2}) và đi qua cái cây trong thời gian 60 giây. Sau 80 giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    A trolley on a bridgeDescription automatically generated

    a) Vận tốc của đoàn tàu là v = 5.10^{-
3}t^{2}\ (m/s). Sai||Đúng

    b) Chiều dài của đoàn tàu là \mathcal{l
=}180\ (m). Đúng||Sai

    c) Sau 80 giây, đoàn tàu chuyển động với vận tốc 57,6\ (km/h). Đúng||Sai

    d) Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài 480\ (m). Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian 30 giây. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một đoàn tàu đang đứng yên trong sân ga, ngay trước đầu tàu có một cái cây. Đoàn tàu khởi hành từ trạng thái đứng yên với gia tốc a = 0,005t\ (m/s^{2}) và đi qua cái cây trong thời gian 60 giây. Sau 80 giây đoàn tàu chuyển sang trạng thái chuyển động đều. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    A trolley on a bridgeDescription automatically generated

    a) Vận tốc của đoàn tàu là v = 5.10^{-
3}t^{2}\ (m/s). Sai||Đúng

    b) Chiều dài của đoàn tàu là \mathcal{l
=}180\ (m). Đúng||Sai

    c) Sau 80 giây, đoàn tàu chuyển động với vận tốc 57,6\ (km/h). Đúng||Sai

    d) Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài 480\ (m). Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian 30 giây. Sai||Đúng

    a) Sai: Vận tốc của tàu là:

    v(t) = \int_{}^{}{a(t)dt} =
\int_{}^{}{0,005t\ dt} = 2,5.10^{- 3}t^{2}\ (m/s) với v(0) = 0
    b) Đúng: Chiều dài của đoàn tàu bằng quãng đường tàu đi trong 60 giây đầu tiên và bằng

    l = \int_{0}^{60}{v(t)dt} =
\int_{0}^{60}{2,5.10^{- 3}t^{2}dt} = 180\ m

    c) Đúng: Sau 80 giây, đoàn tàu chuyển động với tốc tốc:

    v(80) = 2,5.10^{- 3}.80^{2} = 16\ \
(m/s) = 57,6(km/h)

    d) Sai: Sau khi chuyển động đều một thời gian, đoàn tàu gặp một cây cầu có chiều dài 480 (m).

    Khi đó đoàn tàu đi qua cây cầu đó trong thời gian t = \frac{480 + 180}{16} = 41,25 giây.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Xác suất để cơ quan Q thuê 1 trong các công ty AB tư vấn lần lượt là 0,40,6. Theo kinh nghiệm khả năng Q phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty AB lần lượt là 0,050,03 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    a) Xác suất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là 0,038. Đúng||Sai

    b) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,47. Sai||Đúng

    c) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty B tư vấn là 0,53. Sai||Đúng

    d) Biết Q không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,4. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Xác suất để cơ quan Q thuê 1 trong các công ty AB tư vấn lần lượt là 0,40,6. Theo kinh nghiệm khả năng Q phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn của công ty AB lần lượt là 0,050,03 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

    a) Xác suất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn là 0,038. Đúng||Sai

    b) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,47. Sai||Đúng

    c) Biết Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty B tư vấn là 0,53. Sai||Đúng

    d) Biết Q không phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để Q thuê công ty A tư vấn là 0,4. Đúng||Sai

    Gọi H_{1} là biến cố “cơ quan Q thuê công ty A tư vấn”

    H_{2} là biến cố “cơ quan Q thuê công ty B tư vấn”

    a) Đúng: Gọi A là biến cố “cơ quan Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn”

    Theo đề bài ta có: P\left( H_{1} \right)
= 0,4;\ P\left( H_{2} \right) = 0,6

    P\left( A|H_{1} \right) là xác xuất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn với điều kiện Q thuê công ty AP\left(
A|H_{1} \right) = 0,05

    P\left( A|H_{2} \right) là xác xuất để Q có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn với điều kiện Q thuê công ty BP\left(
A|H_{2} \right) = 0,03

    Theo công thức toàn phần ta có:

    P(A) = P\left( H_{1} \right).P\left(
A|H_{1} \right) + P\left( H_{2} \right).P\left( A|H_{2}
\right)= 0,4.0,05 + 0,6.0,03 =
0,038

    b) Sai: Theo công thức Bayes ta có:

    P\left( H_{1}|A \right) = \frac{P\left(
H_{1} \right).P\left( A|H_{1} \right)}{P(A)} = \frac{0,4.0,05}{0,038}
\approx 0,53

    c) Sai: Theo công thức Bayes ta có:

    P\left( H_{2}|A \right) = \frac{P\left(
H_{2} \right).P\left( A|H_{2} \right)}{P(A)} = \frac{0,6.0,03}{0,038}
\approx 0,47

    d) Đúng: Theo công thức Bayes ta có:

    P\left( H_{1}|\overline{A} \right) =
\frac{P\left( H_{1} \right).P\left( \overline{A}|H_{1} \right)}{P\left(
\overline{A} \right)}= \frac{P\left( H_{1}
\right).\left\lbrack 1 - P\left( A|H_{1} \right) \right\rbrack}{1 -
P(A)} = \frac{0,4.(1 - 0,05)}{1 - 0,038} \approx 0,4.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương\overrightarrow{u} = (2; - 2;1), hướng chuyển động cùng với hướng véc tơ \overrightarrow{u} với tốc độ là 4,5\ \ (m/s); (đơn vị trên mỗi trục là mét).

    a. Phương trình tham số của đường cáp là: \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    b. Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (t \geq 0 )cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M\left( 3t
+ 10; - 3t + 3;\frac{3t}{2} \right). Đúng||Sai

    c. Cabin dừng ở điểm B có hoành độx_{B} = 550 khi đó quãng đường AB dài 800m. Sai||Đúng

    d. Đường cáp AB tạo với mặt phẳng(Oxy) một góc30{^\circ}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương\overrightarrow{u} = (2; - 2;1), hướng chuyển động cùng với hướng véc tơ \overrightarrow{u} với tốc độ là 4,5\ \ (m/s); (đơn vị trên mỗi trục là mét).

    a. Phương trình tham số của đường cáp là: \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ ;\left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    b. Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (t \geq 0 )cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M\left( 3t
+ 10; - 3t + 3;\frac{3t}{2} \right). Đúng||Sai

    c. Cabin dừng ở điểm B có hoành độx_{B} = 550 khi đó quãng đường AB dài 800m. Sai||Đúng

    d. Đường cáp AB tạo với mặt phẳng(Oxy) một góc30{^\circ}. Sai||Đúng

    a. Đúng. Phương trình tham số của đường thẳng d qua A(10;\ 3;0) và có VTCP

    \overrightarrow{u} = (2;\  -
2;1) là: \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ ,\ \ \ \left( t\mathbb{\in R} \right)

    b. Đúng. Ta có độ dài AM =
vt.

    Vì M thuộc đường thẳng d nên M(10 + 2m\
;\ 3 - 2m;\ m).

    Vậy \overrightarrow{AM} = (2m\ ;\  - 2m\
;\ m)\overrightarrow{AM}cùng hướng với véc tơ \overrightarrow{u}m \geq 0. Suy ra AM = 3m.

    Vậy 3m = 4,5t suy ra m = 1,5t.

    Vậy \left( 3t + 10\ ;\  - 3t + 3\ ;\
\frac{3t}{2} \right)

    c. Sai. Từ ý b, thấy khi x_{B} =
550 tức là 3t = 10 = 550
\Rightarrow t = 180\ (s)

    Vậy AB = vt = 4,5.180 = 810\ \
(m).

    d. Sai. Ta có \overrightarrow{u_{AB}} =
(2\ ;\  - 2\ ;\ 1)

    Mặt phẳng (Oxy):\ z = 0 suy ra VTPT \overrightarrow{n} = (0\ ;\ 0\ ;\
1)

    Gọi \alpha là góc giữa đường cáp AB và (Oxy) ta có \sin\alpha = \frac{\left|
\overrightarrow{u}\overrightarrow{n} \right|}{\left| \overrightarrow{u}
\right|\left| \overrightarrow{n} \right|} = \frac{1}{3}.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 <
x < 2000), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là F(x) = 2000x - x^{2} (chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là G(x) =
x^{2} + 1440x + 50 (chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng). Mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp số: 280

    Đáp án là:

    Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 <
x < 2000), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là F(x) = 2000x - x^{2} (chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là G(x) =
x^{2} + 1440x + 50 (chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng). Mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp số: 280

    Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí – Thuế.

    Gọi f(x)là hàm biểu thị tổng lợi nhuận của doanh nghiệp khi bán hết x sản phẩm.

    Gọi g(t) là hàm biểu thị tổng mức thuế nhà nước phụ thu ứng với x sản phẩm mà doanh nghiệp bán hết.

    Khi đó

    f(x) = F(x) - G(x) -x. t

    = 2000x - x^{2} - x^{2} - 1440x - 50 -
xt \  = - 2x^{2} + (560 - t)x -
50 với x \in (0;2000).

    Ta có

    f^{'(x)} = - 4x + 560 - t

    \Rightarrow f'(x) = 0\Leftrightarrow x = \frac{560 - t}{4} \in (0; 2000)

    Bảng biến thiên của f(x):

    \Rightarrow \underset{(0;2000)}{Max}f(x)
= f\left( \frac{560 - t}{4} \right)

    \Rightarrow g(t) = x.t = \frac{560 -
t}{4}.t = - \frac{1}{4}t^{2} + 140t với t \in (0;560)

    Bảng biến thiên của g(t):

    Vậy g(t) lớn nhất khi t = 280( Chục nghìn đồng)

  • Câu 18: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một người đưa thư xuất phát từ bưu điện ở vị trí A, các điểm cần phát thư nằm dọc các con dường cần đi qua. Biết rằng người này phải đi trên mỗi con đường ít nhất một lần (để phát được thư cho tất cả các điểm cần phát nằm dọc theo con đường đó) và cuối cùng quay lại điểm xuất phát. Độ dài các con đường như hình vẽ (đơn vị độ dài). Hỏi tổng quãng đường người đưa thư có thể đi ngắn nhất có thể là bao nhiêu?

    Ảnh có chứa hàng, hình tam giác, biểu đồMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 63

    Đáp án là:

    Một người đưa thư xuất phát từ bưu điện ở vị trí A, các điểm cần phát thư nằm dọc các con dường cần đi qua. Biết rằng người này phải đi trên mỗi con đường ít nhất một lần (để phát được thư cho tất cả các điểm cần phát nằm dọc theo con đường đó) và cuối cùng quay lại điểm xuất phát. Độ dài các con đường như hình vẽ (đơn vị độ dài). Hỏi tổng quãng đường người đưa thư có thể đi ngắn nhất có thể là bao nhiêu?

    Ảnh có chứa hàng, hình tam giác, biểu đồMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 63

    Theo sơ đồ đường đi thấy có 2 đỉnh bậc lẻ là A và D nên có thể tìm được một đường đi Euler từ A đến D (đường này đi qua mỗi cạnh đúng một lần).

    Một đường Euler từ A đến D là: AEABEDBCD và độ dài của nó là

    6+7+8+10+9+4+5+2= 51

    Đường đi ngắn nhất từ D đến A là DBA và có độ dài là: 4+8 = 12

    Vậy tổng quãng đường đưa thư có thể đi ngắn nhất là 51 +12 = 63

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty dược phẩm giới thiệu một dụng cụ để kiểm tra sớm bệnh sốt xuất huyết. Về báo cáo kiểm định chất lượng của sản phẩm, họ cho biết như sau: Số người được thử là 8.000, trong số đó có 1.200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết và có 6.800người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết. Nhưng khi kiểm tra lại bằng dụng cụ của công ty, trong 1.200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 70\% số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Trong 6.800 người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 5\%số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Xác suất mà một bệnh nhân với kết quả kiểm tra dương tính là bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết bằng bao nhiêu? (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp số: 0,71

    Đáp án là:

    Một công ty dược phẩm giới thiệu một dụng cụ để kiểm tra sớm bệnh sốt xuất huyết. Về báo cáo kiểm định chất lượng của sản phẩm, họ cho biết như sau: Số người được thử là 8.000, trong số đó có 1.200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết và có 6.800người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết. Nhưng khi kiểm tra lại bằng dụng cụ của công ty, trong 1.200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 70\% số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Trong 6.800 người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 5\%số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Xác suất mà một bệnh nhân với kết quả kiểm tra dương tính là bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết bằng bao nhiêu? (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp số: 0,71

    + Khi kiểm tra lại, trong 1200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 70\% số người cho kết quả dương tính nên ta có: 70\%.1\ 200 = 840 (người).

    Khi đó số bị người nhiễm bệnh sốt xuất huyết cho kết quả âm tính trong số 1200 người đó là: 1\ 200 - 840 = 360(người).

    + Khi kiểm tra lại, trong 6\ 800 người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 5\% số người đó cho kết quả dương tính nên ta có là: 5\%.6\ 800 = 340 (người).

    Khi đó, số người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết cho kết quả âm tính trong 6\ 800 người đó là: 6\ 800 - 340 = 6\ 460 (người).

    Từ đó ta có bảng sau: (đơn vị: người)

     

    Số người

    nhiễm bệnh

    Số người không

    nhiễm bệnh

    Tổng số

    1200 6\ 800 8\ 000

    Dương tính

    840 340 1\ 180

    Âm tính

    360 6\ 460 6\ 820

    + Xét các biến cố sau:

    A: “Người được chọn ra trong số những người thử nghiệm là bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết”;

    B: “Người được chọn ra trong số những người thử nghiệm là không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết”;

    C: “Người được chọn ra trong số những người thử nghiệm cho kết quả dương tính(khi kiểm tra lại)”;

    Khi đó, ta có P(C) = \frac{1180}{8000} =
\frac{59}{400};\ \ \ P(A.C) = \frac{840}{8000} =
\frac{21}{200}.

    Vậy P\left( A|C \right) =
\frac{21}{200}:\frac{59}{400} = \frac{42}{59} \approx 0,71.

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ. Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí hoạt động là thấp nhất?

    Đáp án: 16 máy.

    Đáp án là:

    Một công ty sản xuất dụng cụ thể thao nhận được một đơn đặt hàng sản xuất 8000 quả bóng tennis. Công ty này sở hữu một số máy móc, mỗi máy có thể sản xuất 30 quả bóng trong một giờ. Chi phí thiết lập các máy này là 200 nghìn đồng cho mỗi máy. Khi được thiết lập, hoạt động sản xuất sẽ hoàn toàn diễn ra tự động dưới sự giám sát. Số tiền phải trả cho người giám sát là 192 nghìn đồng một giờ. Số máy móc công ty nên sử dụng là bao nhiêu để chi phí hoạt động là thấp nhất?

    Đáp án: 16 máy.

    Gọi số máy móc công ty sử dụng để sản xuất là x(x \in Ν,\ \ x > 0).

    Thời gian cần để sản xuất hết 8000 quả bóng là: \frac{8000}{30x}.

    Tổng chi phí để sản xuất là:

    P(x) = 200x + \frac{8000}{30x}.192 =
200x + \frac{51200}{x}

    Ta có:

    P'(x) = 200 - \frac{51200}{x^{2}} = 0
\Leftrightarrow x^{2} = 256 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 16 \\
x = - 16(L)
\end{matrix} \right..

    Vậy công ty nên sử dụng 16 máy để chi phí hoạt động là thấp nhất.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trông

    Độ dốc của mái nhà (mặt sân, con đường thẳng…) là tang của góc tạo bởi mái nhà (mặt sân, con đường thẳng…) đó với mặt phẳng nằm ngang.

    Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều, biết rằng diện tích để lát tất cả các mặt của kim tự tháp bằng 80300 m2 và độ dốc của mặt bên kim tự tháp bằng \frac{49}{45}. Tính chiều cao của kim tự tháp. (Làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 98

    Đáp án là:

    Độ dốc của mái nhà (mặt sân, con đường thẳng…) là tang của góc tạo bởi mái nhà (mặt sân, con đường thẳng…) đó với mặt phẳng nằm ngang.

    Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều, biết rằng diện tích để lát tất cả các mặt của kim tự tháp bằng 80300 m2 và độ dốc của mặt bên kim tự tháp bằng \frac{49}{45}. Tính chiều cao của kim tự tháp. (Làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 98

    Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều (ảnh 2)

    Mô hình hoá kim tự tháp bằng chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy.

    Kẻ OM\bot BC.

    Ta có góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp là góc \widehat{SMO} \Rightarrow \tan\widehat{SMO} =
\frac{49}{45} = \frac{SO}{OM}

    Đặt \left\{ \begin{matrix}
SO = 49x \\
OM = 45x
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
SM = \sqrt{SO^{2} + OM^{2}} = \sqrt{4426}x \\
AB = 2OM = 90x
\end{matrix} \right.

    Diện tích tất cả các mặt của kim tự tháp là

    S = 4S_{\Delta SBC} +
S_{ABCD}\Leftrightarrow 4.\frac{1}{2}SM.BC +
AB^{2} = 80300

    \Leftrightarrow 2x\sqrt{4426}.90x +
(90x)^{2} = 80300\Rightarrow SO = 49x \approx
98m

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Vườn hoa của một trường học có hình dạng được giới hạn bởi một đường elip có bốn đỉnh A,B,C,D và hai đường parabol có các đỉnh lần lượt là E,F (phần tô đậm của hình vẽ). Hai đường parabol có cùng trục đối xứng AB, đối xứng nhau qua trục CD, hai parabol cắt elip tại các điểm M,N,P,Q. Biết AB = 8\ m,CD = 6\ m,MN = PQ = 3\sqrt{3}\ m,EF = 2\
m. Chi phí để trồng hoa trên vườn là 300.000/m^{2}. Hỏi số tiền trồng hoa cho cả vườn là bao nhiêu triệu đồng. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

    A diagram of a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle withDescription automatically generated

    Đáp án: 4,81

    Đáp án là:

    Vườn hoa của một trường học có hình dạng được giới hạn bởi một đường elip có bốn đỉnh A,B,C,D và hai đường parabol có các đỉnh lần lượt là E,F (phần tô đậm của hình vẽ). Hai đường parabol có cùng trục đối xứng AB, đối xứng nhau qua trục CD, hai parabol cắt elip tại các điểm M,N,P,Q. Biết AB = 8\ m,CD = 6\ m,MN = PQ = 3\sqrt{3}\ m,EF = 2\
m. Chi phí để trồng hoa trên vườn là 300.000/m^{2}. Hỏi số tiền trồng hoa cho cả vườn là bao nhiêu triệu đồng. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

    A diagram of a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle withDescription automatically generated

    Đáp án: 4,81

    Chọn hệ trục tọa độ với gốc tọa độ là trung điếm của EF (xem hình vẽ)

    A diagram of a circle with a circle and a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle with a circle and a circle with a circle withDescription automatically generated

    Khi đó (E) có độ dài trục lớn AB = 2a = 8 \Rightarrow a = 4

    Độ dài trục bé CD = 2b = 6 \Rightarrow b
= 3.

    Phương trình (E) là: \frac{x^{2}}{16} + \frac{y^{2}}{9} =
1

    Parabol có phương trình x = my^{2} +
1 (vì điểm F(1;0))

    Do PQ = 3\sqrt{3} \Rightarrow P\left(
x_{0};\frac{3\sqrt{3}}{2} \right)\left( x_{P} > 0 \right), mà P \in (E) nên ta có: \frac{x_{0}^{2}}{16} + \frac{\left(
\frac{3\sqrt{3}}{2} \right)^{2}}{9} = 1 \Rightarrow x_{0} =
2

    Mặt khác Parabol đi qua P \Rightarrow 2 =
a \cdot \left( \frac{3\sqrt{3}}{2} \right)^{2} + 1 \Rightarrow a =
\frac{4}{27}.

    Xét phần hình phẳng thuộc góc phần tư thứ nhất khi đó đường cong (E) có phương trình x = 4\sqrt{1 - \frac{y^{2}}{9}}

    Parabol có phương trình x =
\frac{4}{27}y^{2} + 1

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 0,y = 3\sqrt{3},x = 4\sqrt{1 -
\frac{y^{2}}{9}}x =
\frac{8}{27}y^{2} là:

    S_{1} = \int_{0}^{3\sqrt{3}}\left(
4\sqrt{1 - \frac{y^{2}}{9}} - \frac{4y^{2}}{27} - 1
\right)dy

    Diện tích elip là: S = \pi ab =
12\pi.

    Diện tích phần tô đậm là:

    S_{T} = S -
4S_{1}\overset{CASIO}{\rightarrow}S_{(T)} \approx 16,03\ m^{2}
\Rightarrow T = 300.000S_{(T)} \approx 4,81 triệu đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (36%):
    2/3
  • Thông hiểu (41%):
    2/3
  • Vận dụng (18%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 2 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo