Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 4 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 4 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định nguyên hàm của hàm số

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) =
2sinx.

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{}^{}{2sinxdx = - 2cosx +
C}

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính tích phân

    Cho hàm số f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có \int_{0}^{2}{f(x)dx} = 9, \int_{2}^{4}{f(x)dx} = 4. Tính I = \int_{0}^{4}{f(x)dx}.

    Hướng dẫn:

    Ta có I = \int_{0}^{4}{f(x)dx} =
\int_{0}^{2}{f(x)dx} + \int_{2}^{4}{f(x)dx} = 9 + 4 = 13.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai mẫu số liệu ghép nhóm M_{1},M_{2} có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    M_{1}:

    M_{2}:

    Gọi s_{1}^{2},s_{2}^{2} lần lượt là phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm M_{1},M_{2}. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    M_{1}:

    Cỡ mầu: n = 1 + 2 + 10 + 15 + 2 =
30

    \overline{x} = \frac{1.1 + 2.3 + 10.5 +
15.7 + 2.9}{30} = 6.

    s_{1}^{2} = \frac{1.(1 - 6)^{2} + 2.(3 -
6)^{2} + 10.(5 - 6)^{2} + 15.(7 - 6)^{2} + 2.(9 - 6)^{2}}{30} =
\frac{43}{15}

    M_{2}:

    Cỡ mầu: n = 0 + 1 + 15 + 13 + 1 =
30

    \overline{x} = \frac{0.1 + 1.3 + 15.5 +
13.7 + 1.9}{30} = \frac{89}{15}.

    s_{2}^{2} = \frac{0.\left( 1 -
\frac{89}{15} \right)^{2} + 1.\left( 3 - \frac{89}{15} \right)^{2} +
15.\left( 5 - \frac{89}{15} \right)^{2} + 13.\left( 7 - \frac{89}{15}
\right)^{2} + 1.\left( 9 - \frac{89}{15} \right)^{2}}{30} =
\frac{344}{225}

    Suy ra s_{1}^{2} =
\frac{15}{8}s_{2}^{2}

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 2 + 3t \\
z = 5 - t
\end{matrix} \right.\ ;\ \left( t \in \mathbb{R} \right). Vectơ nào dưới đây là véctơ chỉ phương của d?

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 2 + 3t \\
z = 5 - t
\end{matrix} \right.\ \ \ \ \ ;\ (t\mathbb{\in R}) nhận véc tơ \overrightarrow{u} = (0;3; - 1) làm VTCP

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1;1
\right\}, có \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = - \infty\lim_{x
\rightarrow - 1^{-}}f(x) = + \infty. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận đứng, đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng là các đường thẳng x =
1x = - 1.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm tập nghiệm của bất phương trình

    Giải bất phương trình log_{2}(3x - 1)
> 3.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định: 3x - 1 > 0
\Leftrightarrow x > \frac{1}{3}.

    Bất phương trình\Leftrightarrow 3x - 1
> 2^{3} \Leftrightarrow 3x > 9 \Leftrightarrow x >
3.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):3x - z + 2 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

    Hướng dẫn:

    Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):3x - z
+ 2 = 0 là {\overrightarrow{n}}_{2}
= (3;0; - 1).

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm mặt phẳng thỏa mãn điều kiện

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA\bot(ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD)?

    Hướng dẫn:

    Ta có: SA\bot(ABCD) \Rightarrow
(SAB)\bot(ABCD).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm tập nghiệm của phương trình

    Giải phương trình log_{4}(x - 1) =
3.

    Hướng dẫn:

    Điều kiện xác định \Leftrightarrow x - 1
> 0 \Leftrightarrow x > 1.

    Phương trình log_{4}(x - 1) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = 4^{3}
\Leftrightarrow x = 65.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính u4

    Cho cấp số cộng \left( u_{n}
\right) có số hạng đầu u_{1} =
2 và công sai d = 5. Giá trị của u_{4} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có u_{n} = u_{1} + (n - 1)d = 2 + 5(n
- 1) = 5n - 3

    Khi đó u_{4} = 5.4 - 3 = 17.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.Số các vectơ có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ \overrightarrow{AB}

    Hướng dẫn:

    Đó là các vectơ: \overrightarrow{DC},\overrightarrow{D'C'},\overrightarrow{A'B'}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm hàm số thích hợp với bảng biến thiên

    Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau?

    Hướng dẫn:

    Hàm số bậc 3 hệ số a < 0. Suy ra chọn y = - x^{3} + 3x + 1

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = 2x -
sin2x.

    a) Trên đoạn \lbrack
0;2\pi\rbrack hàm số có 2 cực trị.Sai||Đúng

    b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrackf(2\pi). Đúng||Sai

    c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f'(x)- 1. Sai||Đúng

    d) f'(x) = 2 - 2cos2x. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = 2x -
sin2x.

    a) Trên đoạn \lbrack
0;2\pi\rbrack hàm số có 2 cực trị.Sai||Đúng

    b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrackf(2\pi). Đúng||Sai

    c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
f'(x)- 1. Sai||Đúng

    d) f'(x) = 2 - 2cos2x. Đúng||Sai

    Ta có f'(x) = 2 - 2cos2x \geq
0,\forall x\mathbb{\in R}.

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow 2 - 2cos2x
= 0 \Leftrightarrow cos2x = 1 \Leftrightarrow x = k\pi.

    Trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrack, f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{
0;\pi;2\pi \right\}.

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrack, do đó trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrack hàm số không có cực trị.

    Ta có hàm số f(x) đồng biến trên đoạn \lbrack 0;2\pi\rbrack nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack
0;2\pi\rbrackf(2\pi).

    Ta có f'(x) = 2 - 2cos2x \geq
0,\forall x\mathbb{\in R}. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f'(x)0.

    Ta có f'(x) = 2 -
2cos2x.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tốthiểu 5m. Một ô tôA đang chạy với vận tốc 16\ m/s thì gặp ô tô B đang dừng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức v_{A}^{}(t) = 16 - 4t (đơn vị tính bằng m/s, thời gian t tính bằng giây). Khi đó

    a) Thời điểm xe ô tô Adừng lại là 4s. Đúng||Sai

    b) Quãng đường S(t) (đơn vị mét) mà ô tôAđi được trong thời gian tgiây (0 \leq t \leq 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t) =
\int_{0}^{4}{v(t)dt}. Sai||Đúng

    c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô Ađi được quãng đường 32m. Đúng||Sai

    d) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tôA và ô tô B37m. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tốthiểu 5m. Một ô tôA đang chạy với vận tốc 16\ m/s thì gặp ô tô B đang dừng đèn đỏ nên ô tô A hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức v_{A}^{}(t) = 16 - 4t (đơn vị tính bằng m/s, thời gian t tính bằng giây). Khi đó

    a) Thời điểm xe ô tô Adừng lại là 4s. Đúng||Sai

    b) Quãng đường S(t) (đơn vị mét) mà ô tôAđi được trong thời gian tgiây (0 \leq t \leq 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t) =
\int_{0}^{4}{v(t)dt}. Sai||Đúng

    c) Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tô Ađi được quãng đường 32m. Đúng||Sai

    d) Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tôA và ô tô B37m. Đúng||Sai

    Xe ô tô Adừng lại khi v_{A}^{}(t) = 16 - 4t = 0 \Leftrightarrow t =
4.

    Quãng đường S(t) (đơn vị mét) mà ô tôAđi được trong thời gian tgiây (0 \leq
t \leq 4) kể từ khi hãm phanh được tính theo công thức S(t) = \int_{0}^{t}{v_{A}^{}(t)dt}.

    Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại xe ô tôAđi được quãng đường là:

    S(t) = \int_{0}^{4}{(16 - 4t)dt} =
32m. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tôA và ô tô B32m + 5m
= 37m.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong khống gian Oxyz, cho hai điểm A(3;1;7),\ B(5;5;1) và mặt phẳng (P):\ 2x - y - z + 4 = 0

    a) Mặt phẳng trung trực (Q) của đoạn thẳng AB có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1;2; -
3). Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng giao tuyến d của hai mặt phẳng (P)(Q) là  \frac{x - 2}{1} = \frac{y}{1} =
\frac{z}{1}. Sai||Đúng

    c) Nếu điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA = MB thì M
\in d. Đúng||Sai

    d) Điểm C(a;b;c) thuộc mặt phẳng (P) sao cho CA = CB = \sqrt{35}. Nếu a là số nguyên thì OC = 2\sqrt{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong khống gian Oxyz, cho hai điểm A(3;1;7),\ B(5;5;1) và mặt phẳng (P):\ 2x - y - z + 4 = 0

    a) Mặt phẳng trung trực (Q) của đoạn thẳng AB có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (1;2; -
3). Đúng||Sai

    b) Phương trình đường thẳng giao tuyến d của hai mặt phẳng (P)(Q) là  \frac{x - 2}{1} = \frac{y}{1} =
\frac{z}{1}. Sai||Đúng

    c) Nếu điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho MA = MB thì M
\in d. Đúng||Sai

    d) Điểm C(a;b;c) thuộc mặt phẳng (P) sao cho CA = CB = \sqrt{35}. Nếu a là số nguyên thì OC = 2\sqrt{2}. Đúng||Sai

    Ta có: \overrightarrow{AB} = (2;4; -
6) là một véc tơ pháp tuyến của (Q).

    Vậy (Q)có một véc tơ pháp tuyến là: \overrightarrow{AB} = (1;2; -
3)

    Gọi I(4;3;4) là trung điểm của AB. Phương trình mặt phẳng trung trực của AB là:

    (Q):(x - 4) + 2(y - 3) - 3(z - 4) = 0
\Leftrightarrow x + 2y - 3z + 2 = 0

    Gọi (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P)(Q).

    Đường thẳng (d) có véc tơ chỉ phương là: \overrightarrow{u_{d}} =
\left\lbrack \overrightarrow{n_{P}};\overrightarrow{n_{Q}} \right\rbrack
= (1;1;1).

    Tìm Tọa độ của điểm (H) là nghiệm của hệ: \left\{ \begin{matrix}
2x - y - z = - 4 \\
x + 2y - 3z = - 2
\end{matrix} \right.

    Chọn z = 0 \Rightarrow x = - 2;y = 0
\Rightarrow H( - 2;0;0)

    Vậy phương trình đường thẳng d:\ \frac{x
+ 2}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}

    Từ MA = MB suy ra Mthuộc mặt phẳng trung trục (Q) của đoạn AB. Vậy Mthuộc giao tuyến của của hai mặt phẳng (P)(Q) nghĩa là M \in d

    Điểm C \in (P)CA = CB \Rightarrow C \in dnên C(t - 2;t;t)

    CA = \sqrt{35} \Leftrightarrow (5 -
t)^{2} + (1 - t)^{2} + (7 - t)^{2} = 35 \Leftrightarrow 3t^{2} - 26t +
40 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = \frac{20}{3} \\
t = 2
\end{matrix} \right.

    Điểm C có hoành độ nguyên, suy ra C(0;2;2). Vậy OC = \sqrt{0 + 4 + 4} = 2\sqrt{2}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Bạn An có 2 cuốn sách môn Toán, 3 cuốn sách môn Vật lí, 3 cuốn sách môn Hoá học, các cuốn sách đôi một khác nhau. Giá sách của bạn An chỉ có 1 hàng gồm 3 ngăn liền nhau. Bạn An xếp các cuốn sách trên vào giá sách sao cho mỗi ngăn chỉ có một môn.

    a) Số cách xếp 2 cuốn sách môn Toán trong một ngăn là 2!. Đúng||Sai

    b) Số cách xếp 3 cuốn sách môn Vật lí trong một ngăn là 3. Sai||Đúng

    c) Số cách xếp 3 cuốn sách môn Hoá học trong một ngăn là 3!. Đúng||Sai

    d) Số cách xếp các cuốn sách sao cho mỗi ngăn chỉ có một môn là 432. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bạn An có 2 cuốn sách môn Toán, 3 cuốn sách môn Vật lí, 3 cuốn sách môn Hoá học, các cuốn sách đôi một khác nhau. Giá sách của bạn An chỉ có 1 hàng gồm 3 ngăn liền nhau. Bạn An xếp các cuốn sách trên vào giá sách sao cho mỗi ngăn chỉ có một môn.

    a) Số cách xếp 2 cuốn sách môn Toán trong một ngăn là 2!. Đúng||Sai

    b) Số cách xếp 3 cuốn sách môn Vật lí trong một ngăn là 3. Sai||Đúng

    c) Số cách xếp 3 cuốn sách môn Hoá học trong một ngăn là 3!. Đúng||Sai

    d) Số cách xếp các cuốn sách sao cho mỗi ngăn chỉ có một môn là 432. Đúng||Sai

    Do số cách xếp 2 cuốn sách môn Toán trong một ngăn là 2!. Suy ra đúng.

    Do số cách xếp 3 cuốn sách môn Vật lí trong một ngăn là 3!. Suy ra Sai.

    Do số cách xếp 3 cuốn sách môn Hoá học trong một ngăn là 3!. Suy ra đúng.

    Do có 3 ngăn nên số cách xếp các cuốn sách sao cho mỗi ngăn chỉ có một môn là: (2!.3!.3!). 3! = 432. Suy ra đúng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 1, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)SA = \frac{\sqrt{3}}{3}. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 0,5

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 1, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)SA = \frac{\sqrt{3}}{3}. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 0,5

    A triangle with lines and points with Great Pyramid of Giza in the backgroundAI-generated content may be incorrect.

    Dựng H là hình chiếu vuông góc của A lên SD, ta có AH\bot SD.

    CD\bot AD (ABCD là hình vuông), CD\bot SA (do SA\bot(ABCD)) nên CD\bot(SAD)

    Từ đó suy ra AH\bot CD. Vậy AH\bot(SCD),\ H \in (SCD) nên d\left( A,(SCD) \right) = AH.

    Xét tam giác SAD vuông tại A có đường cao AH:

    \frac{1}{AH^{2}} = \frac{1}{SA^{2}} +
\frac{1}{AD^{2}} \Leftrightarrow AH = \frac{SA.AD}{\sqrt{SA^{2} +
AD^{2}}} = 0,5.

  • Câu 18: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Thống kê thời gian tự học môn Toán của 400 học sinh lớp 12 trong một ngày ta được kết quả trong bảng ghép nhóm sau

    Biết rằng x,y là các số nguyên dương và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng \frac{845}{21}. Khi đó, thời gian tự học trung bình của 400 học sinh (tính theo mẫu số liệu ghép nhóm trên) là bao nhiêu phút?

    Đáp án: 48,5

    Đáp án là:

    Thống kê thời gian tự học môn Toán của 400 học sinh lớp 12 trong một ngày ta được kết quả trong bảng ghép nhóm sau

    Biết rằng x,y là các số nguyên dương và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng \frac{845}{21}. Khi đó, thời gian tự học trung bình của 400 học sinh (tính theo mẫu số liệu ghép nhóm trên) là bao nhiêu phút?

    Đáp án: 48,5

    Vì tổng số học sinh là 400 nên x + 120 + y + 70 + 60 = 400hay x + y = 150.

    Ta có \frac{3n}{4} = 300x_{300} \in \lbrack 60;80),x_{301} \in \lbrack
60;80) nên

    Q_{3} = 60 + \frac{300 -
270}{70}(80 - 60) = \frac{480}{7}

    Lại có \Delta Q = Q_{3} - Q_{1} nên Q_{1} = Q_{3} - \Delta Q =
\frac{85}{3}.

    Ta có \frac{n}{4} = 100 nên có thể sảy ra các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: x_{100} \in \lbrack
0;20)nên

    Q_{1} = 0 + \frac{100 -
0}{x}(20 - 0) = \frac{2000}{x} = \frac{85}{3}hay x = \frac{1200}{17}(loại vì x\mathbb{\notin N}).

    Trường hợp 2: x_{100} \in \lbrack
20;40)nên

    Q_{1} = 20 + \frac{100 -
x}{120}(20 - 0) = 20 + \frac{100 - x}{6} = \frac{85}{3}hay x = 50.

    Khi đó y = 150 - x = 100.

    Ta có bảng số số liệu

    Thời gian tự học trung bình là: \overline{X} = \frac{10.50 + 30.120 + 50.100 +
70.70 + 90.60}{400} = 48,5

  • Câu 19: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một máy bay đang ở vị trí A( - 800; - 40;10) và chuyển động theo đường thẳng d có phương trình \left\{ \begin{matrix}
x = - 1000 + 100t \\
y = - 200 + 80t \\
z = 10
\end{matrix} \right.\ ,t \in \mathbb{R}. Tìm giá trị của t ứng với vị trí Acủa máy bay.

    Đáp án: 2

    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một máy bay đang ở vị trí A( - 800; - 40;10) và chuyển động theo đường thẳng d có phương trình \left\{ \begin{matrix}
x = - 1000 + 100t \\
y = - 200 + 80t \\
z = 10
\end{matrix} \right.\ ,t \in \mathbb{R}. Tìm giá trị của t ứng với vị trí Acủa máy bay.

    Đáp án: 2

    Thay tọa độ của điểm A( - 800; -
40;10) vào phương trình tham số của đường thẳng

    d\left\{ \begin{matrix}
- 800 = - 1000 + 100t \\
- 40 = - 200 + 80t \\
10 = 10
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow t = 2

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCD cạnh bằng 4mI là trung điểm của đoạn thẳng CD. Trên tấm biển đó có đường parabol đỉnh I đi qua A,B và cắt đường chéo BD tại M.

    Chi phí sơn phần tô hình tổ ong là 200\
000 đồng/m^{2}, chi phí sơn phần tô đậm là 150\ 000 đồng/m^{2} và phần còn lại là 120\ 000 đồng/m^{2}. Số tiền cần chi trả để sơn tấm biến quảng cáo là bao nhiêu nghìn đồng?

    Đáp số: 2465

    Đáp án là:

    Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCD cạnh bằng 4mI là trung điểm của đoạn thẳng CD. Trên tấm biển đó có đường parabol đỉnh I đi qua A,B và cắt đường chéo BD tại M.

    Chi phí sơn phần tô hình tổ ong là 200\
000 đồng/m^{2}, chi phí sơn phần tô đậm là 150\ 000 đồng/m^{2} và phần còn lại là 120\ 000 đồng/m^{2}. Số tiền cần chi trả để sơn tấm biến quảng cáo là bao nhiêu nghìn đồng?

    Đáp số: 2465

    Gắn hệ tọa độ Oxy như hình vẽ, khi đó I(2;4)

    (P) cắt trục hoành tại hai điểm A(0;0)\ \ ,\ \ B(4;0) nên ta có (P):\ y = kx(x - 4),

    (P) qua I(2;4) \Rightarrow - 4.k = 4 \Rightarrow k = -
1, khi đó (P):\ y = - x^{2} +
4x

    Gọi d:\ y = ax + b, d qua D(0;4),\ B(4;0) \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
0a + b = 4 \\
4a + b = 0
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 4
\end{matrix} \right., khi đó d:\
y = - x + 4

    (P) \cap d:\left\{ \begin{matrix}
y = - x^{2} + 4x \\
y = - x + 4
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow B(4;0)\ \ ,\ \ M(1;3)

    Ta có: S_{2} = \int_{0}^{1}\left( - x^{2}
+ 4x \right)dx + S_{\Delta MHB} = \frac{5}{3} + \frac{3.3}{2} =
\frac{37}{6}

    Suy ra S_{1} = S_{P} - S_{2} =
\frac{2}{3}.4.4 - \frac{37}{6} = \frac{9}{2}

    Khi đó S còn lại bằng S_{hv} - S_{1} - S_{2} = 4.4 - \frac{9}{2} -
\frac{37}{6} = \frac{16}{3}

    Vậy số tiền cần trả là: 200.\frac{9}{2} +
150.\frac{37}{6} + 120.\frac{16}{3} = 2465

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một tấm vải polyester hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 7(m) và chiều rộng BC = 4(m). Người ta muốn gấp một lần sao cho đỉnh B của mảnh vải trùng với điểm P trên cạnh CD (tham khảo hình vẽ). Khi đó nét gấp có độ dài ngắn nhất bằng bao nhiêu (đơn vị được tính theo mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Đáp án: 5,2

    Đáp án là:

    Một tấm vải polyester hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 7(m) và chiều rộng BC = 4(m). Người ta muốn gấp một lần sao cho đỉnh B của mảnh vải trùng với điểm P trên cạnh CD (tham khảo hình vẽ). Khi đó nét gấp có độ dài ngắn nhất bằng bao nhiêu (đơn vị được tính theo mét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Đáp án: 5,2

    Đặt BN = x(m),2 < x < 4 = > CN =
4 - x;NP = x

    Ta có

    \widehat{PNC} = \widehat{PMB} =2\widehat{BMN}

    \Rightarrow \cos\widehat{PNC}= \cos\left( 2\widehat{BMN}\right)

    \Leftrightarrow \cos\widehat{PNC} = 1 -2sin^{2}\widehat{BMN}

    \Leftrightarrow \frac{4 - x}{x} = 1 -2\frac{x^{2}}{MN^{2}}

    \Leftrightarrow \frac{2x^{2}}{MN^{2}} = \frac{2x -4}{x} \Leftrightarrow MN^{2} = \frac{x^{3}}{x - 2} = f(x)

    Xét hàm số f(x) = \frac{x^{3}}{x -
2} trên khoảng (2;4).

    Suy ra f'(x) = \frac{2x^{2}(x - 3)}{(x -
2)^{2}};f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) =
\frac{x^{3}}{x - 2}

    Từ bảng biến thiên suy ra nét gấp MNnhỏ bằng 3\sqrt{3} \approx 5,2

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Có 40 tấm thẻ kích thước như nhau và đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 40 (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số nguyên dương, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Một người lần lượt rút hai thẻ (rút không hoàn lại). Tính xác suất lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố.

    Đáp án: 0,3

    Đáp án là:

    Có 40 tấm thẻ kích thước như nhau và đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 40 (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số nguyên dương, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Một người lần lượt rút hai thẻ (rút không hoàn lại). Tính xác suất lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố.

    Đáp án: 0,3

    Xét các biến cố: A: “Lần thứ nhất rút ra được thẻ ghi số nguyên tố”;

    B: “Lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố”.

    Từ 1 đến 40 có 12 số nguyên tố nên P(A) = \frac{12}{40} = 0,3 và P\left( \overline{A} \right) = 1 - 0,3 =
0,7.

    Vì rút không hoàn lại nên P\left( B|A
\right) = \frac{11}{39}, P\left(
B|\overline{A} \right) = \frac{12}{39} = \frac{4}{13}.

    Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:

    P(B) = P(A).P\left( B|A \right) + P\left(\overline{A} \right).P\left( B|\overline{A} \right)

    = 0,3.\frac{11}{39}+ 0,7.\frac{4}{13} = 0,3.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (14%):
    2/3
  • Vận dụng cao (9%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 4 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo