Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 6 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 6 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Trên khoảng (0; + \infty), họ nguyên hàm của hàm số f(x) =
x^{\frac{3}{2}} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \int_{}^{}f(x)dx =
\int_{}^{}x^{\frac{3}{2}}dx = \frac{2}{5}x^{\frac{5}{2}} +
C.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính tích phân

    Nếu \int_{- 1}^{5}{f(x)dx} = - 3\int_{- 1}^{5}{g(x)dx} = 5 thì \int_{- 1}^{5}{\left\lbrack 2f(x) - 3g(x)
\right\rbrack dx} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có

    \int_{- 1}^{5}{\left\lbrack 2f(x) -
3g(x) \right\rbrack dx}

    = 2\int_{1}^{5}{f(x)dx} - 3\int_{-
1}^{5}{g(x)dx} = 2.( - 3) - 3.5 = - 21

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

    Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong bảng dưới đây.

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

    Hướng dẫn:

    Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    \overline{x} = \frac{1}{44}.\lbrack
4.42,5 + 14.47,5 + 8.52,5

    + 10.57,5 + 6.62,5 + 2.67,5\rbrack =
\frac{585}{11}

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    s^{2} = \frac{1}{44}\lbrack 4\left( 42,5
- \frac{585}{11} \right)^{2} + 14\left( 47,5 - \frac{585}{11}
\right)^{2}

    + ... + 6\left( 62,5 - \frac{585}{11}
\right)^{2} + 2\left( 67,5 - \frac{585}{11} \right)^{2}\rbrack \approx
46,1

    .

  • Câu 4: Thông hiểu
    Viết phương trình tham số của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(1\ ;\  - 2\ ;\
3) và song song với đường thẳng d:\
\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 3}{3} = \frac{z - 5}{- 1} có phương trình tham số là

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d:\ \frac{x - 1}{2} = \frac{y
+ 3}{3} = \frac{z - 5}{- 1} có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2\ ;\ 3\ ;\  -
1).

    Đường thẳng đi qua điểm A(1\ ;\  - 2\ ;\
3) và song song với đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2\ ;\ 3\ ;\  - 1) nên có phương trình tham số là \left\{
\begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = - 2 + 3t \\
z = 3 - t
\end{matrix} \right..

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ 1
\right\}, có bảng biến thiên như hình vẽ sau.

    Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

    Hướng dẫn:

    Ta có \lim_{x \rightarrow - \infty}y = -
1;\ \lim_{x \rightarrow + \infty}y = - 1. Suy ra y = - 1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    Ta có \lim_{x \rightarrow 1^{+}}y = +
\infty;\ \lim_{x \rightarrow 1^{-}}y = - \infty Suy ra x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

  • Câu 6: Nhận biết
    Giải bất phương trình

    Tập nghiệm của bất phương trình log_{2}(3x) > 5

    Hướng dẫn:

    Ta có log_{2}(3x) > 5 \Leftrightarrow
3x > 2^{5} \Leftrightarrow x > \frac{32}{3}.

    Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là: \left( \frac{32}{3}; + \infty
\right).

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án chưa thích hợp

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho mặt phẳng (\alpha):\ x + y + z - 6 = 0. Điểm nào dưới đây không thuộc (\alpha).

    Hướng dẫn:

    Dễ thấy 1 - 1 + 1 - 6 = - 5 \neq 0
\Rightarrow điểm M không thuộc (\alpha).

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SB = 2a. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng

    Hướng dẫn:

    Do SA\bot(ABCD) nên góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng góc \widehat{SBA}.

    Ta có:

    \cos\widehat{SBA} = \frac{AB}{SB} =
\frac{1}{2} \Rightarrow \widehat{SBA} = 60{^\circ}.

    Vậy góc giữa đường thẳng SB và và mặt phẳng đáy bằng bằng 60{^\circ}.

  • Câu 9: Nhận biết
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình 5^{2x - 4} =
25 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    5^{2x - 4} = 25 \Leftrightarrow
5^{2x - 4} = 5^{2} \Leftrightarrow 2x - 4 = 2 \Leftrightarrow x =
3.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính giá trị u2

    Cho cấp số cộng \left( u_{n}
\right)u_{1} = 1u_{1} = 1u_{2} = 3. Giá trị của u_{3} bằng

    Hướng dẫn:

    Công sai d = u_{2} - u_{1} = 2 nên u_{3} = u_{2} + d = 5.

  • Câu 11: Nhận biết
    Xác định tọa độ trung điểm đoạn thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; - 2;3)B( - 1;2;5). Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.

    Hướng dẫn:

    Tọa độ trung điểm I của đoạn AB với A(3; - 2;3)B( - 1;2;5) được tính bởi

    \left\{ \begin{matrix}
x_{I} = \frac{x_{A} + x_{B}}{2} = 1 \\
y_{I} = \frac{y_{A} + y_{B}}{2} = 0 \\
z_{I} = \frac{z_{A} + z_{B}}{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow I(1;\ 0;4)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn dáp án đúng

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

    Hướng dẫn:

    Đây là đồ thị hàm sốy = \frac{ax^{2} + bx
+ c}{dx + e} có đường tiệm cận đứng x = 1.

    Suy ra chọn y = \frac{x^{2} + x - 1}{x - 1}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \left( x^{2} - 5x +
7 \right)e^{x}.

    a) f(0) = 7. Đúng||Sai

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x)
= (2x - 5)e^{x}. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \left( - \infty;\frac{5}{2}
\right) và đồng biến trên khoảng \left( \frac{5}{2}; + \infty \right). Sai||Đúng

    d) Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack lần lượt là 73e. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \left( x^{2} - 5x +
7 \right)e^{x}.

    a) f(0) = 7. Đúng||Sai

    b) Đạo hàm của hàm số đã cho là f'(x)
= (2x - 5)e^{x}. Sai||Đúng

    c) Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \left( - \infty;\frac{5}{2}
\right) và đồng biến trên khoảng \left( \frac{5}{2}; + \infty \right). Sai||Đúng

    d) Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack lần lượt là 73e. Đúng||Sai

    Ta có f(0) = \left( 0^{2} - 5.0 + 7
\right)e^{0} = 7.

    Lại có f'(x) = (2x - 5)e^{x} + \left(
x^{2} - 5x + 7 \right)e^{x} = \left( x^{2} - 3x + 2
\right)e^{x}.

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left(
x^{2} - 3x + 2 \right)e^{x} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Suy ra hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1;2), đồng biến trên khoảng ( - \infty;1)(2; + \infty).

    Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm số y
= f(x) trên đoạn \lbrack
0;2\rbrack:

    Ta có:

    f(0) = \left( 0^{2} - 5.0 + 7
\right)e^{0} = 7, f(1) = \left(
1^{2} - 5.1 + 7 \right)e^{1} = 3e, f(2) = \left( 2^{2} - 5.2 + 7 \right)e^{2} =
e^{2}

    So sánh các giá trị ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack7, giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack 3e.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = e^{x} - 2xF(x) là một nguyên hàm của f(x) trên \mathbb{R}.

    a) F'(2) = e^{2} - 4. Đúng||Sai

    b)\int_{}^{}{f(x)dx = e^{x} + x^{2} +
C}. Sai||Đúng

    c) \int_{0}^{2}{f(x)}dx = e^{2} -
4. Sai||Đúng

    d) Diện tích của hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0,\ x = 2 bằng e^{2} - 5. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = e^{x} - 2xF(x) là một nguyên hàm của f(x) trên \mathbb{R}.

    a) F'(2) = e^{2} - 4. Đúng||Sai

    b)\int_{}^{}{f(x)dx = e^{x} + x^{2} +
C}. Sai||Đúng

    c) \int_{0}^{2}{f(x)}dx = e^{2} -
4. Sai||Đúng

    d) Diện tích của hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0,\ x = 2 bằng e^{2} - 5. Đúng||Sai

    Ta có:

    F'(x) = f(x),\ \forall x\mathbb{\in
R \Rightarrow}F'(2) = f(2) = e^{2} - 4

    \int_{}^{}{f(x)dx = \int_{}^{}{\left(
e^{x} - 2x \right)dx = e^{x} - x^{2} + C}}.

    Ta có \int_{0}^{2}{f(x)}dx = \left( e^{x}
- x^{2} \right)|_{0}^{2} = e^{2} - 5

    Suy ra S = \int_{0}^{2}\left| f(x)
\right|dx = \int_{0}^{2}\left| e^{x} - 2x \right|dx = e^{2} -
5

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị km. Mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, O trùng với vị trí trung tâm điều khiển.

    A diagram of a planeAI-generated content may be incorrect.

    a) Phi công để máy bay ở chế độ tự động bay thẳng theo hướng đông với vận tốc là 750\ km/h, độ cao không đổi thì tại thời điểm 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ (150;\ 1050;\ 9). Đúng||Sai

    b) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay cách trung tâm điểu khiển một khoảng (làm tròn đến hàng phần mười) là 335,6\ km. Sai||Đúng

    c) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là (300;\ 150;\ 9). Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay đang ở độ cao 9\ km so với mặt đất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9 giờ 30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị km. Mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, O trùng với vị trí trung tâm điều khiển.

    A diagram of a planeAI-generated content may be incorrect.

    a) Phi công để máy bay ở chế độ tự động bay thẳng theo hướng đông với vận tốc là 750\ km/h, độ cao không đổi thì tại thời điểm 10 giờ 30 phút máy bay ở tọa độ (150;\ 1050;\ 9). Đúng||Sai

    b) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay cách trung tâm điểu khiển một khoảng (làm tròn đến hàng phần mười) là 335,6\ km. Sai||Đúng

    c) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là (300;\ 150;\ 9). Sai||Đúng

    d) Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay đang ở độ cao 9\ km so với mặt đất. Đúng||Sai

    Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là (150;\ 300;\ 9).

    Tại thời điểm 10 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là (150;\ 1050;\ 9).

    Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay cách trung tâm điểu khiển một khoảng là

    \sqrt{150^{2} + 300^{2} + 9^{2}} \approx
335,5\ km.

    Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, tọa độ của máy bay là (150;\ 300;\ 9).

    Tại thời điểm 9 giờ 30 phút, máy bay đang ở độ cao 9\ km so với mặt đất

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hai biến cố ABP(B) =
0,5;P\left( A|B \right) = P\left( A|\overline{B}Ȁ \right).

    a) Xác suất của biến cố AB là 0,02. Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cốA\overline{B} là 0,2. Đúng||Sai

    c) Xác suất của biến cố A là 0,8. Sai||Đúng

    d) AB là hai biến cố độc lập. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hai biến cố ABP(B) =
0,5;P\left( A|B \right) = P\left( A|\overline{B}Ȁ \right).

    a) Xác suất của biến cố AB là 0,02. Sai||Đúng

    b) Xác suất của biến cốA\overline{B} là 0,2. Đúng||Sai

    c) Xác suất của biến cố A là 0,8. Sai||Đúng

    d) AB là hai biến cố độc lập. Đúng||Sai

    Ta có:

    P(AB) = P(B).P\left( A|B \right) =
0,5.0,4 = 0,2.

    P\left( \overline{B} \right) = 1 -
P(B) = 1 - 0,5 = 0,5.

    Suy ra P\left( A\overline{B} \right) =
P\left( \overline{B} \right).P\left( A|\overline{B} \right) = 0,5.0,4 =
0,2.

    P(A) = P(AB) + P\left( A\overline{B}
\right) = 0,2 + 0,2 = 0,4.

    P(AB) = 0,2 = P(A).P(B) nên A,B là hai biến cố độc lập.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Cho khối chóp S.ABCDcó đáy là hình vuông cạnh 1, SA vuông góc với đáy và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng \frac{\sqrt{2}}{2}.Thể tích của khối chóp đã cho là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,33

    Đáp án là:

    Cho khối chóp S.ABCDcó đáy là hình vuông cạnh 1, SA vuông góc với đáy và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng \frac{\sqrt{2}}{2}.Thể tích của khối chóp đã cho là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,33

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
BC\bot AB \\
BC\bot SA
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow BC\bot(SAB) \Rightarrow BC\bot
AH

    \left\{ \begin{matrix}
AH\bot BC \\
AH\bot SB
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow AH\bot(SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) =
AH = \frac{\sqrt{2}}{2}.

    Xét \Delta SAB vuông tại A ta có:

    \frac{1}{AH^{2}} = \frac{1}{AB^{2}} +
\frac{1}{SA^{2}} \Rightarrow SA = 1

    V = \frac{1}{3}.SA.S_{ABCD} =
\frac{1}{3}.1.1 = \frac{1}{3} \approx 0,33

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Chiều cao của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây

    A white rectangular box with black numbersAI-generated content may be incorrect.

    Tìm phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên.

    Đáp án: 10,8

    Đáp án là:

    Chiều cao của 40 bé sơ sinh 12 ngày tuổi được chọn ngẫu nhiên ở viện nhi trung ương được nghiên cứu thống kê ở bảng dưới đây

    A white rectangular box with black numbersAI-generated content may be incorrect.

    Tìm phương sai của 40 bé sơ sinh ở bảng thống kê trên.

    Đáp án: 10,8

    Cỡ mẫu n = 40.

    Số trung bình của mẫu số liệu

    \overline{x} = \frac{3.45 + 3.47 + 10.49 + 15.53 +
7.55 + 2.57}{40} = 51,5.

    Phương sai mẫu số liệu:

    S^{2} = \frac{1}{40}\left( 3.45^{2} +
3.47^{2} + 10.49^{2} + 15.53^{2} + 7.55^{2} + 2.57^{2} \right) -
51,5^{2} = 10,75.

    Làm tròn phương sai đến hàng phần chục ta được kết quả phương sai là 10,8.

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a:\left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + t \\
y = 1 + t \\
z = - 2 + 4t
\end{matrix} \right. cắt mặt bàn (P):x + y - 2z + 6 = 0 tại điểm F. Độ dài chân bàn FA = 40\sqrt{3}\ cm, khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là là bao nhiêu cm?

    Ảnh có chứa đồ đạc, Bàn nghệ thuật, bàn, bàn làm việcMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 40

    Đáp án là:

    Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a:\left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + t \\
y = 1 + t \\
z = - 2 + 4t
\end{matrix} \right. cắt mặt bàn (P):x + y - 2z + 6 = 0 tại điểm F. Độ dài chân bàn FA = 40\sqrt{3}\ cm, khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là là bao nhiêu cm?

    Ảnh có chứa đồ đạc, Bàn nghệ thuật, bàn, bàn làm việcMô tả được tạo tự động

    Đáp án: 40

    A table with a red lineDescription automatically generated

    Đường thẳng a:\left\{ \begin{matrix}
x = - 3 + t \\
y = 1 + t \\
z = - 2 + 4t
\end{matrix} \right. có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (1;1;4).

    Mặt phẳng (P):x + y - 2z + 6 = 0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} =
(1;1; - 2).

    \sin\left( a,(P) \right) = \left|
\cos\left( \overrightarrow{u},\overrightarrow{n} \right) \right| =
\frac{\left| \overrightarrow{u}.\overrightarrow{n} \right|}{\left|
\overrightarrow{u} \right|.\left| \overrightarrow{n} \right|} =
\sqrt{\frac{1}{3}} = \sin\varphi.

    Độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là khoảng cách từ chân bàn A đến mặt phẳng (P)

    Suy ra d\left( A,(P) \right) = AH = FA.\sin\varphi = 40\sqrt{3}.\sqrt{\frac{1}{3}} = 40\ cm.

  • Câu 20: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Bạn Linh cần mua một chiếc gương có hình dạng đường Parabol bậc 2 (Xem hình vẽ). Biết rằng khoảng cách đoạn AB
= 60cm,OH = 30cm.Diện tích của chiếc gương bạn Linh mua là?

    DiagramDescription automatically generated

    Đáp số: 1200

    Đáp án là:

    Bạn Linh cần mua một chiếc gương có hình dạng đường Parabol bậc 2 (Xem hình vẽ). Biết rằng khoảng cách đoạn AB
= 60cm,OH = 30cm.Diện tích của chiếc gương bạn Linh mua là?

    DiagramDescription automatically generated

    Đáp số: 1200

    DiagramDescription automatically generated

    Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Điểm A(0;0),H(30;30);B(60;0)

    Đường đường Parabol bậc 2 y = ax^{2} + bx
+ c;(a \neq 0) đi qua các điểm A,H,B nên ta có hệ sau: \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
a.60^{2} + 60b + c = 0 \\
a.30^{2} + 30b + c = 30
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
c = 0 \\
60a + b = 0 \\
30a + b = 1
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 0 \\
a = - \frac{1}{30} \\
b = 2
\end{matrix} \right.

    Suy ra phương trình đường Parabol bậc 2 là: y = - \frac{1}{30}x^{2} + 2x

    Do đó diện tích của chiếc gương là: S =
\int_{0}^{60}{\left( - \frac{1}{30}x^{2} + 2x \right).dx} = 1200\left(
cm^{2} \right).

  • Câu 21: Thông hiểu
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Hai đội tuần tra số 1 và 2 được giao lần lượt 48 lít, 108 lít xăng cho một đợt đi công tác. Biết rằng trong một ngày tổng số xăng cả hai đội sử dụng là 10 lít. Tính số ngày ít nhất để tiêu thụ hết số xăng được giao (biết số lít xăng tiêu thụ trong các ngày là như nhau).

    Đáp án: 30

    Đáp án là:

    Hai đội tuần tra số 1 và 2 được giao lần lượt 48 lít, 108 lít xăng cho một đợt đi công tác. Biết rằng trong một ngày tổng số xăng cả hai đội sử dụng là 10 lít. Tính số ngày ít nhất để tiêu thụ hết số xăng được giao (biết số lít xăng tiêu thụ trong các ngày là như nhau).

    Đáp án: 30

    Gọi x (lít) (0 < x < 10) là số xăng đội 1 sử dụng trong 1 ngày.

    Khi đó: 10 - x (lít) là số xăng đội 2 sử dụng trong 1 ngày.

    Suy ra f(x) = \frac{48}{x} +
\frac{108}{10 - x}\ \ ,\ \ x \in (0;10) là tổng số ngày đội 1 và đội 2 sử dụng hết số xăng được khoán.

    Ta có: f'(x) = - \frac{48}{x^{2}} +
\frac{108}{(10 - x)^{2}}.

    Cho f'(x) = 0 \Leftrightarrow -
\frac{48}{x^{2}} + \frac{108}{(10 - x)^{2}} = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 4 \\
x = - 20 \notin (0;10)
\end{matrix} \right.

    Lại có \lim_{x \rightarrow 0^{+}}f(x) = +
\infty,\lim_{x \rightarrow + \infty}f(x) = + \infty,f(4) =
30

    Do đó ta có ít nhất 30 ngày thì đội 1 và đội 2 sử dụng hết lượng xăng được khoán.

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Xác suất bắn trúng đích của xạ thủ hạng I là 0,8 và của xạ thủ hạng II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên 1 xạ thủ từ một nhóm gồm 4 xạ thủ hạng I và 6 xạ thủ hạng II. Xạ thủ này bắn một viên đạn và viên đạn đó trúng mục tiêu, tính xác suất để đó là xạ thủ hạng I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,43

    Đáp án là:

    Xác suất bắn trúng đích của xạ thủ hạng I là 0,8 và của xạ thủ hạng II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên 1 xạ thủ từ một nhóm gồm 4 xạ thủ hạng I và 6 xạ thủ hạng II. Xạ thủ này bắn một viên đạn và viên đạn đó trúng mục tiêu, tính xác suất để đó là xạ thủ hạng I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,43

    Gọi A là biến cố "Xạ thủ được chọn thuộc hạng I ", C là biến cố "Xạ thủ bắn trúng mục tiêu". Ta cần tính P\left( A\left| C \right.\  \right).

    Ta có:

    P\left( A\left| C\right.\  \right) = \frac{P\left( C\left| A\right.\  \right)P(A)}{P\left( C\left| A \right.\  \right)P(A) + P\left(C\left| \overline{A} \right.\  \right)P\left( \overline{A} \right)}

    =\frac{0,8.0,4}{0,8.0,4 + 0,7.0,6} = \frac{16}{37} \approx0,43.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (36%):
    2/3
  • Thông hiểu (45%):
    2/3
  • Vận dụng (18%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 6 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo