Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 1 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 1 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tính giá trị u5

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với u_{1} = 2 và công bội q = 3. Giá trị của u_{5} bằng

    =

    Hướng dẫn:

    Ta có: u_{5} = u_{1}.q^{4} = 2.3^{4} =
162

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định thể tích V của khối tròn xoay

    Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, thể tích V của khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x
- 1, trục Oxvà hai đường thẳng x = 1,\ \ x = 2 quanh trục Oxđược tính bằng công thức

    Hướng dẫn:

    Thể tích khối tròn xoay: V =
\pi\int_{1}^{2}{(3x - 1)^{2}dx}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính thể tích khối lăng trụ đứng

    Cho khối lăng trụ đứngABC.A'B'C'có tam giác ABC vuông tại A, AB = 3;AC
= 4AA' = 5, Thể tích khối lăng trụ đứngABC.A'B'C' bằng

    Hướng dẫn:

    Thể tích khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C'là:

    V = S_{\Delta ABC}.AA' =
\frac{1}{2}.AB.AC.AA' = \frac{1}{2}.3.4.5 = 30

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = y + 3 = \frac{z + 2}{-
4} . Vec tơ nào sau đây là một vec tơ chỉ phương của đường thẳng d?

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = y + 3 =
\frac{z + 2}{- 4}nên có vec tơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2;1; - 4)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn mệnh đề đúng

    Cho tứ diện ABCD. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CB} \\
\overrightarrow{DB} - \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{CB}
\end{matrix} \right.\Rightarrow \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{DB} -
\overrightarrow{DC}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm

    Thời gian đọc sách của 32 học sinh lớp 12A1 trong một ngày được thống kê theo bảng số liệu ghép nhóm như sau.

    Thời gian

    \lbrack 40;\ \ 45) \lbrack 45;\ \ 50) \lbrack 50;\ \ 55) \lbrack 55;\ \ 60) \lbrack 60;\ \ 65)

    Tần số

    2 7 10 11

    2

    Tính tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng:

    Hướng dẫn:

    Gọi x_{1}^{\ }\ ,\ \ x_{2},\ \
...,x_{32} là thời gian đọc sách của 32 học sinh và xếp theo thứ tự tăng dần.

    Ta có x_{24},\ \ x_{25} \in \lbrack 55;\
\ 60) nên tứ phân vị thứ ba nằm trong nhóm thứ 4.

    Ta có Q_{3} = 55 + \frac{\frac{3.32}{4} -
(2 + 7 + 10)}{11}.5 = \frac{630}{11}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Giải phương trình

    Nghiệm của phương trình 3^{2x - 1} =
27

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3^{2x - 1} = 27 \Leftrightarrow 3^{2x -
1} = 3^{3}\Leftrightarrow 2x - 1 = 3
\Leftrightarrow x = 2

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = \frac{ax + b}{cx + d},(ac
\neq 0,ad - bc \neq 0) có đồ thị như hình như dưới đây

    A graph of function and functionDescription automatically generated

    Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào đồ thị, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng y = 2.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm tập nghiệm của phương trình

    Tập nghiệm của phương trình \cos x =
\frac{1}{2}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos
x = \cos\frac{\pi}{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi}{3} + k2\pi,\ \
k \in Z.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm mặt phẳng song song với đường thẳng

    Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (xem hình dưới).

    Đường thẳng AA' song song với mặt phẳng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Do ABC.A'B'C' là lăng trụ nên tứ giác BCC'B' là hình bình hành, nên ta có

    \left\{ \begin{matrix}
AA'//BB' \\
BB' \subset (BB'C) \\
A \notin (BB'C)
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow AA'//(BB'C).

  • Câu 11: Nhận biết
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, mặt phẳng đi qua gốc toạ độ và nhận vectơ \overrightarrow{n} = ( -
1;3;0) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng đi qua gốc toạ độ O(0;0;0) và nhận vectơ \overrightarrow{n} = ( - 1;3;0) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là:

    - 1(x - 0) + 3(y - 0) + 0(z - 0) = 0
\Leftrightarrow - x + 3y = 0.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm họ nguyên hàm của hàm số

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = \sin x -
e^{x}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \int_{}^{}{f(x)dx} =
\int_{}^{}{\left( \sin x - e^{x} \right)dx = - \cos x - e^{x} +
C}.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 9x -
7. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
1;3). Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số f(x) có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    c) Giá trị cực đại là y_{CÐ} =
f(3). Đúng||Sai

    d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)trên đoạn \lbrack - 2;1\rbrack bằng - 5. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = - x^{3} + 3x^{2} + 9x -
7. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
1;3). Sai||Đúng

    b) Đồ thị hàm số f(x) có hai điểm cực trị. Đúng||Sai

    c) Giá trị cực đại là y_{CÐ} =
f(3). Đúng||Sai

    d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)trên đoạn \lbrack - 2;1\rbrack bằng - 5. Sai||Đúng

    Ta có:

    \begin{matrix}
f'(x) = - 3x^{2} + 6x + 9 \\
f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.\
\end{matrix}

    Bảng biến thiên:

    a) Sai: Hàm số đồng biến trên khoảng ( -
1;3).

    b) Đúng: Đồ thị hàm số f(x) có hai điểm cực trị.

    c) Đúng: Giá trị cực đại là y_{CÐ} =
f(3).

    d) Sai: Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)trên đoạn \lbrack - 2;1\rbrack bằng - 12.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dự án Hyperloop là một giải pháp giao thông của tương lai khi nó sẽ giúp vận chuyển người và hàng hóa bằng một đường ống chân không với tốc độ tương đương một chiếc máy bay.

    Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một cabin xuất phát từ điểm A(10;\ 3;\ 0) và chuyển động theo đường cáp có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} =
(2;\  - 2;\ 1). Hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ \overrightarrow{u} với tốc độ 4,5m/s và đơn vị trên mỗi trục là mét.

    a) Phương trình tham số của đường thẳng chứa đường cáp là \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ \ \ \left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    b) Giả sử sau thời gian t giây (t \geq 0) kể từ khi xuất phát thì cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ của điểm M\left( 3t + 10;\  - 3t + 3;\
\frac{3t}{2} \right) với t\mathbb{\in R}. Đúng||Sai

    c) Cabin dừng ở điểm B có hoành độ x_{B} = 550. Khi đó quãng đường AB dài 800 mét. Sai||Đúng

    d) Đường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30{^\circ}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Dự án Hyperloop là một giải pháp giao thông của tương lai khi nó sẽ giúp vận chuyển người và hàng hóa bằng một đường ống chân không với tốc độ tương đương một chiếc máy bay.

    Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, một cabin xuất phát từ điểm A(10;\ 3;\ 0) và chuyển động theo đường cáp có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} =
(2;\  - 2;\ 1). Hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ \overrightarrow{u} với tốc độ 4,5m/s và đơn vị trên mỗi trục là mét.

    a) Phương trình tham số của đường thẳng chứa đường cáp là \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ \ \ \left( t\mathbb{\in R} \right). Đúng||Sai

    b) Giả sử sau thời gian t giây (t \geq 0) kể từ khi xuất phát thì cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ của điểm M\left( 3t + 10;\  - 3t + 3;\
\frac{3t}{2} \right) với t\mathbb{\in R}. Đúng||Sai

    c) Cabin dừng ở điểm B có hoành độ x_{B} = 550. Khi đó quãng đường AB dài 800 mét. Sai||Đúng

    d) Đường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30{^\circ}. Sai||Đúng

    a) Đúng: Phương trình tham số của đường thẳng chứa đường cáp là phương trình đường thẳng đi qua A(10;\ 3;\
0) nhận vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = (2;\  - 2;\ 1) có phương trình \left\{ \begin{matrix}
x = 10 + 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = t
\end{matrix} \right.\ \ \ \left( t\mathbb{\in R} \right)

    b) Đúng: Vectơ vận tốc: \overrightarrow{v} = k\overrightarrow{u}\ \ (k
> 0)

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{v}
\right| = k\left| \overrightarrow{u} \right| = 3k = 4,5 \Leftrightarrow
k = 1,5

    Vậy \overrightarrow{v} =
1,5\overrightarrow{u} = 1,5(2;\  - 2;\ 1) = \left( 3;\  - 3;\
\frac{3}{2} \right) và cabin đi từ A đến M hết t giây.

    Khi đó \overrightarrow{OM} =
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{AM} = (10;\ 3;\ 0) +
t\overrightarrow{v}

    = (10;\ 3;\ 0) + \left( 3t;\  - 3t;\
\frac{3}{2}t \right) = \left( 10 + 3t;\ 3 - 3t;\ \frac{3}{2}t
\right)

    c) Sai: x_{A} = 10x_{B} = 550 nên \overrightarrow{AB} =
t.\overrightarrow{v}

    \Rightarrow x_{A} - x_{B} =
t.x_{\overrightarrow{v}} \Leftrightarrow 540 = t.3 \Leftrightarrow t =
180

    Vậy \overrightarrow{AB} =
180.\overrightarrow{v} \Rightarrow \overrightarrow{AB} = 180.\left|
\overrightarrow{v} \right| = 180.\sqrt{3^{2} + 3^{2} + \left(
\frac{3}{2} \right)^{2}} = 810 mét

    d) Sai: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng Oxy\overrightarrow{n} = (0;\ 0;\ 1)

    Khi đó \sin\left( AB;\ (Oxy) \right) =\frac{\left| \overrightarrow{n}.\overrightarrow{u} \right|}{\left|\overrightarrow{n} \right|.\left| \overrightarrow{u} \right|} = \frac{1}{3} nên \left( AB;\ (Oxy)
\right) \approx 19,5{^\circ}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong đại dịch Covid-19 người ta thường dùng xét nghiệm RT-PCR (tên tiếng Anh: Real Time Polymerase Chain Reaction) để xác định người bị nhiễm virus hay không. Biết rằng trong xét nghiệm RT-PCR tỉ lệ dương tính giả là 5\% và tỉ lệ âm tính giả là 13\% và tỉ lệ mắc bệnh của vùng dân cư là 5\%. Biết rằng:

    Xét nghiệm dương tính nhưng thực tế người xét nghiệm không mắc bệnh. Ta gọi đây là dương tính giả.

    Xét nghiệm âm tính nhưng thực tế người xét nghiệm lại mắc bệnh. Ta gọi đây là âm tính giả.

    a) Xác suất dương tính thật bằng 95\%. Sai||Đúng

    b) Xác suất xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là 9,1\%. Đúng||Sai

    c) Xác suất người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn 50\% Sai||Đúng

    d) Xác suất người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn 90,9\%. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong đại dịch Covid-19 người ta thường dùng xét nghiệm RT-PCR (tên tiếng Anh: Real Time Polymerase Chain Reaction) để xác định người bị nhiễm virus hay không. Biết rằng trong xét nghiệm RT-PCR tỉ lệ dương tính giả là 5\% và tỉ lệ âm tính giả là 13\% và tỉ lệ mắc bệnh của vùng dân cư là 5\%. Biết rằng:

    Xét nghiệm dương tính nhưng thực tế người xét nghiệm không mắc bệnh. Ta gọi đây là dương tính giả.

    Xét nghiệm âm tính nhưng thực tế người xét nghiệm lại mắc bệnh. Ta gọi đây là âm tính giả.

    a) Xác suất dương tính thật bằng 95\%. Sai||Đúng

    b) Xác suất xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là 9,1\%. Đúng||Sai

    c) Xác suất người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn 50\% Sai||Đúng

    d) Xác suất người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn 90,9\%. Sai||Đúng

    Gọi A là biến cố người xét nghiệm mắc bệnh.

    Ta đó P(A) = 0,05;\ \ P\left(
\overline{A} \right) = 1 - P(A) = 1 - 0,05 = 0,95.

    Gọi B là biến cố người xét nghiệm RT-PCR cho két quả dương tính.

    Tỉ lệ dương tính giả là P\left( B \mid
\overline{A} \right) = 0,05 và tỉ lệ âm tính giả là P\left( \overline{B} \mid A \right) =
0,13

    a) Sai: Tỉ lệ dương tính thật là:

    P(B \mid A) = 1 - P\left( \overline{B}
\mid A \right) = 1 - 0,13 = 0,87 = 87\%.

    b) Đúng: Tỉ lệ xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là:

    P(B) = P(A).P(B \mid A) + P\left(
\overline{A} \right).P\left( B \mid \overline{A} \right)

    = 0,05.0,87 + 0,95.0,05 = 0,091 =
9,1\%

    c) Sai: Tỉ lệ người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính là:

    P(A \mid B) = \frac{P(AB)}{P(B)} =
\frac{P(A).P(B \mid A)}{P(B)}= \frac{0,05.0,87}{0,091} \approx
47,8\%

    d) Sai: Tỉ lệ người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính là:

    P\left( \overline{A}|B \right) =
\frac{P\left( \overline{AB} \right)}{P\left( \overline{B} \right)} =
\frac{P\left( \overline{A} \right).P\left( \overline{B} \mid
\overline{A} \right)}{P\left( \overline{B} \right)}= \frac{0,95.0,95}{1 - 0,091} \approx
99,28\%

    Trong đó

    P\left( \overline{B} \right) = 1 - P(B)
= 1 - 0,091

    P\left( \overline{B} \mid \overline{A}\right) = 1 - P \left( B \mid \overline{A} \right) = 1 - 0,05 =0,95.

  • Câu 16: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất {Q'}_{1}(t) = - 2t^{2} + 4t + 58 sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất {Q'}_{2}(t) = 53 + at sản phẩm mỗi giờ \left( a \in \mathbb{R}
\right). Biết rằng hàm Q_{1}(t)Q_{2}(t) mô phȯng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau t giờ.

    A black and green striped objectDescription automatically generated

    a) Hiệu suất cực đại của công nhân A là 60 sản phẩm mỗi giờ. Đúng||Sai

    b) Phần diện tích bị gạch sọc biểu diễn cho tổng số lượng sản phẩm mới mà hai công nhân làm được trong 6 giờ. Sai||Đúng

    c) Sau 5 giờ số lượng sản phẩm mới mà công nhân A hoàn thành nhiều hơn công nhân B là 54 sản phẩm. Đúng||Sai

    d) Sau 6 giờ làm việc tổng số lượng sản phẩm mới mà 2công nhân hoàn thành là 502sản phẩm.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân trong một nhà máy trong thời gian 6 giờ. Công nhân A đang sản xuất với hiệu suất {Q'}_{1}(t) = - 2t^{2} + 4t + 58 sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân B đang sản xuất với hiệu suất {Q'}_{2}(t) = 53 + at sản phẩm mỗi giờ \left( a \in \mathbb{R}
\right). Biết rằng hàm Q_{1}(t)Q_{2}(t) mô phȯng số lượng sản phẩm mới làm được của công nhân A và công nhân B sau t giờ.

    A black and green striped objectDescription automatically generated

    a) Hiệu suất cực đại của công nhân A là 60 sản phẩm mỗi giờ. Đúng||Sai

    b) Phần diện tích bị gạch sọc biểu diễn cho tổng số lượng sản phẩm mới mà hai công nhân làm được trong 6 giờ. Sai||Đúng

    c) Sau 5 giờ số lượng sản phẩm mới mà công nhân A hoàn thành nhiều hơn công nhân B là 54 sản phẩm. Đúng||Sai

    d) Sau 6 giờ làm việc tổng số lượng sản phẩm mới mà 2công nhân hoàn thành là 502sản phẩm.Sai||Đúng

    a) Đúng: Hiệu suất của công nhân A là:

    {Q'}_{1}(t) = - 2t^{2} + 4t +
58 = - 2\left( t^{2} - 2t + 1 \right) + 2 +
58= - 2(t - 1)^{2} + 60 \leq 60 với mọi t \in \lbrack 0;\
6\rbrack

    Dấu “=” xảy ra khi t = 1 nên hiệu suất cực đại của công nhân A là 60 sản phẩm mỗi giờ.

    b) Sai: Diện tích phần gạch sọc là: \int_{0}^{6}{\left| {Q'}_{1} - {Q'}_{2}
\right|dt} nên nó không biểu diễn cho tổng số lượng sản phẩm mới mà hai công nhân làm được trong 6 giờ.

    c) Đúng: Dựa vào đồ thị ta có

    {Q'}_{1}(5) = {Q'}_{2}(5)\Leftrightarrow - 2.5^{2} + 4.5 + 58 =
53 + 5a \Leftrightarrow a = - 5

    Suy ra {Q_{2}}'(5) = 53 -
5t

    Sau 5 giờ số lượng sản phẩm mới của công nhân A hoàn thành nhiều hơn số lượng sản phẩm mới của công nhân B bằng:

    \int_{0}^{5}{{Q'}_{1}(t)dt} -
\int_{0}^{5}{{Q'}_{2}(t)dt}= \int_{0}^{5}{\left( - 2t^{2} + 4t + 58
\right)dt} - \int_{0}^{5}{(53 - 5t)dt} \approx 54.

    d) Sai: Sa6 giờ làm việc thì tổng số lượng sản phẩm mới mà hai công nhân làm được là:

    \int_{0}^{5}{{Q'}_{1}(t)dt} +
\int_{0}^{5}{{Q'}_{2}(t)dt}= \int_{0}^{5}{\left( - 2t^{2} + 4t + 58
\right)dt} + \int_{0}^{5}{(53 - 5t)dt} = 504 sản phẩm.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)SA
= 1. Gọi M là trung điểm của đoạn SD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CMSB(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

    Đáp án: 0,82

    Đáp án là:

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2, SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)SA
= 1. Gọi M là trung điểm của đoạn SD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CMSB(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

    Đáp án: 0,82

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    Gọi H là trung điểm của AD \Rightarrow MH//SA \Rightarrow
MH\bot(ABCD).

    Gọi O = AC \cap BD \Rightarrow OM//SB \Rightarrow SB//(AMC)

    \Rightarrow d(SB,CM) = d\left( SB,(MAC)
\right)

    = d\left( B,(MAC) \right) = d\left(
D,(MAC) \right) = 2d\left( H,(MAC) \right) = 2dMH = \frac{SA}{2} = \frac{1}{2};\ AH = HO =
1.

    Khi đó ta có: \frac{1}{d^{2}} =
\frac{1}{HM^{2}} + \frac{1}{HO^{2}} + \frac{1}{HA^{2}} =
\frac{6}{1^{2}}

    \Rightarrow d = \frac{\sqrt{6}}{6}
\Rightarrow d(SB,MC) = \frac{\sqrt{6}}{3} \approx 0,82.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Giả sử có 6 địa điểm A,\ B,\ C,\ D,\ E,\ F được nối với nhau theo những con số với độ dài (Đơn vị tính: kilomet) được môt tả như hình vẽ dưới đây. Một người giao hàng cần đi giao hàng tại 6 địa điểm trên. Người giao hàng xuất phát từ một địa điểm nào đó, đi qua các điểm còn lại để giao hàng, mỗi địa điểm đúng một lần và trở về địa điểm ban đầu. Quãng đường ngắn nhất mà người giao hàng có thể di chuyển là bao nhiêu kilomet?

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    Đáp án: 32

    Đáp án là:

    Giả sử có 6 địa điểm A,\ B,\ C,\ D,\ E,\ F được nối với nhau theo những con số với độ dài (Đơn vị tính: kilomet) được môt tả như hình vẽ dưới đây. Một người giao hàng cần đi giao hàng tại 6 địa điểm trên. Người giao hàng xuất phát từ một địa điểm nào đó, đi qua các điểm còn lại để giao hàng, mỗi địa điểm đúng một lần và trở về địa điểm ban đầu. Quãng đường ngắn nhất mà người giao hàng có thể di chuyển là bao nhiêu kilomet?

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    Đáp án: 32

    Mô hình: S_{1}\overset{\boxed{1}}{\rightarrow}S_{2}\overset{\boxed{2}}{\rightarrow}S_{3}\overset{\boxed{3}}{\rightarrow}S_{4}\overset{\boxed{4}}{\rightarrow}S_{5}\overset{\boxed{5}}{\rightarrow}S_{6}\overset{\boxed{6}}{\rightarrow}S_{1}

    Có ba con đường không được đi nên chọn ba con đường dài nhất có thể

    Vậy quãng đường ngắn nhất là: 3 + 5 + 5 +
9 + 6 + 4 = 32 (kilomet)

  • Câu 19: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta cần thiết kế đoạn một cây cầu cong nối giữa hai điểm AB trên hai bờ sông sao cho cây cầu này có hình dạng thẩm mỹ và ổn định.

    Để mô phỏng hình dáng của cây cầu, người ta sử dụng một hàm bậc ba. Trong hệ tọa độ Oxy (đơn vị: feet). Bằng cách đo đạc tại thực địa, ta xác định được đường cong của cây cầu đi qua hai điểm có toạ độ lần lượt là A( -
1200;80); B(1200;60) và điểm giữa cây cầu (tại x = 0) có độ cao là 200 feet. Tiếp tuyến tại điểm giữa cây cầu (tại x = 0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là - 1000feet (Hình vẽ). Tính tổng chi phí xây dựng cây cầu dựa trên diện tích bề mặt của cây cầu (Đơn vị: triệu USD), biết chi phí xây dựng là 100 USD cho mỗi feet vuông của mặt cầu (Diện tích bề mặt của cây cầu được xác định là diện tích của phần hình phẳng được giới hạn bởi đô thị của hàm số y = f(x), trục hoành và các đường thẳng x = - 1200;x = 1200).

    Đáp án: 37,6

    Đáp án là:

    Người ta cần thiết kế đoạn một cây cầu cong nối giữa hai điểm AB trên hai bờ sông sao cho cây cầu này có hình dạng thẩm mỹ và ổn định.

    Để mô phỏng hình dáng của cây cầu, người ta sử dụng một hàm bậc ba. Trong hệ tọa độ Oxy (đơn vị: feet). Bằng cách đo đạc tại thực địa, ta xác định được đường cong của cây cầu đi qua hai điểm có toạ độ lần lượt là A( -
1200;80); B(1200;60) và điểm giữa cây cầu (tại x = 0) có độ cao là 200 feet. Tiếp tuyến tại điểm giữa cây cầu (tại x = 0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là - 1000feet (Hình vẽ). Tính tổng chi phí xây dựng cây cầu dựa trên diện tích bề mặt của cây cầu (Đơn vị: triệu USD), biết chi phí xây dựng là 100 USD cho mỗi feet vuông của mặt cầu (Diện tích bề mặt của cây cầu được xác định là diện tích của phần hình phẳng được giới hạn bởi đô thị của hàm số y = f(x), trục hoành và các đường thẳng x = - 1200;x = 1200).

    Đáp án: 37,6

    Gọi y = f(x) = ax^{3} + bx^{2} + cx + d(a
\neq 0) là hàm số có đồ thị mô ta hình dáng cây cầu

    Ta có f'(x) = 3ax^{2} + bx +
c

    Do đồ thị của hàm số đi qua các điểm A( -
1200;80),B(1200;60)

    \left\{ \begin{matrix}
f( - 1200) = 80 \\
f(1200) = 60
\end{matrix} \right.\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a( - 1200)^{3} + b( - 1200)^{2} + c( - 1200) + d = 80 \\
a(1200)^{3} + b(1200)^{2} + c(1200) + d = 60
\end{matrix} \right.

    Điểm giữa cây cầu (tại x = 0) có độ cao là 200feet \Rightarrow f(0) = 200 \Rightarrow d =
200

    Tiếp tuyến tại điểm giữa cây cầu (tại x =
0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là - 1000feet

    Suy ra y = f^{'(0)\left( x - x_{0}
\right)} + y_{0}

    \Rightarrow 0 = f'(0).( - 1000) +
200 \Rightarrow f'(0) = 0,2

    Suy ra f'(0) = 0,2 \Rightarrow c =
0,2 nên

    \left\{ \begin{matrix}
a( - 1200)^{3} + b( - 1200)^{2} + 0,2.( - 1200) + 200 = 80 \\
a(1200)^{3} + b(1200)^{2} + 0,2.(1200) + 200 = 60
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1728000000a + 1440000b = 120 \\
1728000000a + 1440000b = - 380
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - \frac{1}{6912000} \\
b = - \frac{13}{144000}
\end{matrix} \right.

    Vậy y = f(x) = - \frac{1}{6912000}x^{3} -
\frac{13}{144000}x^{2} + 0,2x + 200

    Diện tích bề mặt cây cầu là:

    S = \int_{- 1200}^{1200}{\left| -
\frac{1}{6912000}x^{3} - \frac{13}{144000}x^{2} + 0,2x + 200 \right|dx}
= 376000 feet2

    Chi phí cần để xây cầu là:

    C = 376000.100 =
37600000 USD= 37,6 triệu USD.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty xây dựng đang lên kế hoạch thiết kế một tòa nhà chọc trời trong khu đô thị mới.

    Để đảm bảo an toàn và sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp, công ty muốn thiết kế đường bay tối ưu cho trực thăng cứu hộ tiếp cận đỉnh tòa nhà. Giả sử tòa nhà được xây dựng với đỉnh tòa nhà T(40;60;150) trong hệ tọa độ không gian Oxyz, với O là gốc tọa độ nằm ở mặt đất. Trực thăng cứu hộ khởi hành từ sân bay tại điểm X(100;
- 40;0). Một người A đứng trong tầng nào đó của tòa nhà có tọa độ là A(40;30; - 20). Gọi phương trình đường thẳng d mô tả đường bay tối ưu của trực thăng cứu hộ từ điểm X đến đỉnh tòa nhà TM(a;b;c) là điểm thuộc đường bay của trực thăng cứu hộ để khoảng cách từ M đến A ngắn nhất. Tính a + b + c.

    Đáp án: 100

    Đáp án là:

    Một công ty xây dựng đang lên kế hoạch thiết kế một tòa nhà chọc trời trong khu đô thị mới.

    Để đảm bảo an toàn và sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp, công ty muốn thiết kế đường bay tối ưu cho trực thăng cứu hộ tiếp cận đỉnh tòa nhà. Giả sử tòa nhà được xây dựng với đỉnh tòa nhà T(40;60;150) trong hệ tọa độ không gian Oxyz, với O là gốc tọa độ nằm ở mặt đất. Trực thăng cứu hộ khởi hành từ sân bay tại điểm X(100;
- 40;0). Một người A đứng trong tầng nào đó của tòa nhà có tọa độ là A(40;30; - 20). Gọi phương trình đường thẳng d mô tả đường bay tối ưu của trực thăng cứu hộ từ điểm X đến đỉnh tòa nhà TM(a;b;c) là điểm thuộc đường bay của trực thăng cứu hộ để khoảng cách từ M đến A ngắn nhất. Tính a + b + c.

    Đáp án: 100

    Đường thẳng d đi qua X(100;\  - 40;\ 0)T(40;\ 60;\ 150) nên có một vectơ chỉ phương là:

    \overrightarrow{XT} = ( - 60;\ 100;\
150) = 10( - 6;\ 10;\ 15)

    Phương trình tham số của đường thẳng d là: \left\{
\begin{matrix}
x = 100 - 6t \\
y = - 40 + 10t \\
z = 15t
\end{matrix} \right.

    M(a;b;c) \in d nên tọa độ điểm M(100 - 6t;\  - 40 + 10t;\
15t)

    Khi đó:

    MA = \sqrt{\left( x_{A} - x_{M}
\right)^{2} + \left( y_{A} - y_{M} \right)^{2} + \left( z_{A} - z_{M}
\right)^{2}}= \sqrt{361t^{2} - 1520t +
8900}

    Để MA_{\min} thì hàm số f(t) = 361t^{2} - 1520t + 8900 đạt giá trị nhỏ nhất.

    Hàm số f(t) là một hàm bậc hai với hệ số của t^{2}361 > 0 và đồ thị hướng lên trên nên hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại t = -
\frac{b}{2a} = \frac{1520}{2.361} = \frac{760}{361}.

    Thay t = \frac{760}{361} vào tọa độ điểm M(100 - 6t;\  - 40 + 10t;\
15t) ta được \left\{ \begin{matrix}
a = \frac{1660}{19} \\
b = - \frac{360}{19} \\
c = \frac{600}{19}
\end{matrix} \right.

    Khi đó a + b + c = \frac{1660}{19} +
\left( - \frac{360}{19} \right) + \frac{600}{19} = 100.

  • Câu 21: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Một nhà hàng có tổng cộng 30 nhân viên và chi trả mức lương cố định cho mỗi nhân viên thường xuyên tăng ca là 400USD/tháng. Vì nhà hàng liên tục đón những đoàn khách với số lượng lớn nhưng không thể thuê thêm nhân viên nên chủ nhà hàng này muốn khuyến khích nhân viên của mình tăng ca. Ông chủ quyết định cứ một nhân viên quyết định tăng ca thì mức lương của tất cả nhân viên tăng ca trong nhà hàng đều được tăng thêm 2\%. Tương tự, nếu k nhân viên tăng ca thì lương cho mỗi người sẽ tăng 2k\%. Bên cạnh tiền lương cho nhân viên thì tiền điện nước và duy trì cơ sở vật chất là cố định 8000USD/tháng. Doanh thu trung bình từ khách hàng là 10\
000USD/tháng và mỗi nhân viên tăng ca trung bình sẽ được khách hàng tip 800USD/tháng (Tiền tip phải được nộp lại cho chủ cửa hàng và tính vào doanh thu). Xác định số nhân viên tăng ca cần có để lợi nhuận của nhà hàng đạt lớn nhất.

    Đáp án: 25

    Đáp án là:

    Một nhà hàng có tổng cộng 30 nhân viên và chi trả mức lương cố định cho mỗi nhân viên thường xuyên tăng ca là 400USD/tháng. Vì nhà hàng liên tục đón những đoàn khách với số lượng lớn nhưng không thể thuê thêm nhân viên nên chủ nhà hàng này muốn khuyến khích nhân viên của mình tăng ca. Ông chủ quyết định cứ một nhân viên quyết định tăng ca thì mức lương của tất cả nhân viên tăng ca trong nhà hàng đều được tăng thêm 2\%. Tương tự, nếu k nhân viên tăng ca thì lương cho mỗi người sẽ tăng 2k\%. Bên cạnh tiền lương cho nhân viên thì tiền điện nước và duy trì cơ sở vật chất là cố định 8000USD/tháng. Doanh thu trung bình từ khách hàng là 10\
000USD/tháng và mỗi nhân viên tăng ca trung bình sẽ được khách hàng tip 800USD/tháng (Tiền tip phải được nộp lại cho chủ cửa hàng và tính vào doanh thu). Xác định số nhân viên tăng ca cần có để lợi nhuận của nhà hàng đạt lớn nhất.

    Đáp án: 25

    Gọi x là số nhân viên tăng (0 \leq x \leq 30) ca thì lương của mỗi nhân viên tăng ca là:

    400(1 + 0,02x) USD/tháng

    Khi đó tổng lương của nhân viên tăng ca là: 400x(1 + 0,02x)USD/tháng và tổng tiền tip của x nhân viên tăng ca là: 800xUSD/tháng

    Doanh thu của cửa hàng là: 10\ 000 +
800x

    Lợi nhuận của cửa hàng bẳng doanh thu trừ đi chi phí nên ta có:

    L(x) = 10\ 000 + 800x - 400x(1 + 0,02x)
- 8000

    = 2000 + 400x - 8x^{2}

    Ta có: L'(x) = - 16x + 400 = 0
\Leftrightarrow x = 25

    Hàm số L(x) là một parabol có bề lõm hướng xuống nên L(x) đạt giá trị lớn nhất tại x = 25

    Vậy số nhân viên tăng ca cần có để lợi nhuận của nhà hàng đạt lớn nhất là 25 người.

  • Câu 22: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu là A,B,O và AB với tỷ lệ phân bố trong cộng đồng khác nhau ở từng chủng tộc. Ở Việt Nam, tỷ lệ này là: nhóm A khoảng 20\%, nhóm B khoảng 30\%, nhóm O khoảng 45\% và nhóm AB khoảng 5\%. Biết rằng một người có nhóm máu AB có thể nhận máu của bất kỳ nhóm máu nào. Nếu người đó có nhóm máu A,B hoặc O thì chỉ có thể nhận được máu của người cùng nhóm máu với mình hoặc người có nhóm máu O. Lấy ngẫu nhiên một người cho máu và một người nhận máu. Biết rằng quá trình truyền máu thực hiện thành công, xác suất người nhận máu thuộc máu máu B là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 37

    Đáp án là:

    Hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu là A,B,O và AB với tỷ lệ phân bố trong cộng đồng khác nhau ở từng chủng tộc. Ở Việt Nam, tỷ lệ này là: nhóm A khoảng 20\%, nhóm B khoảng 30\%, nhóm O khoảng 45\% và nhóm AB khoảng 5\%. Biết rằng một người có nhóm máu AB có thể nhận máu của bất kỳ nhóm máu nào. Nếu người đó có nhóm máu A,B hoặc O thì chỉ có thể nhận được máu của người cùng nhóm máu với mình hoặc người có nhóm máu O. Lấy ngẫu nhiên một người cho máu và một người nhận máu. Biết rằng quá trình truyền máu thực hiện thành công, xác suất người nhận máu thuộc máu máu B là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 37

    Gọi O là biến cố người nhận máu thuộc nhóm máu O.

    Gọi A là biến cố người nhận máu thuộc nhóm máu A

    Gọi B là biến cố người nhận máu thuộc nhóm máu B

    Gọi A - B là biến cố người nhận máu thuộc nhóm máu AB.

    Gọi X là biến cố truyền máu thành công.

    Ta có: P(X) = P(O).P(X \mid O) + P(A).P(X
\mid A)

    + P(B).P(X \mid B) + P(A - B).P(X \mid A
- B)

    Người nhóm máu O chỉ nhận máu của người cho thuộc nhóm máu O nên P(X \mid O) = 0,45.

    Người nhóm máu A chi nhận máu của người cho thuộc nhóm máu A hoặc O nên ta có:

    P\left( X|A \right) = 0,2 +
0,45

    Người nháu máu B chi nhận máu của người cho thuộc nhóm máu B hoặc O nên ta có:

    P(X \mid B) = 0,3 + 0,45

    Người nhóm máu AB có thể nhận máu củs người cho thuộc nhóm máu A,B,O,AB nên ta có: P(X \mid A - B) = 1

    Vậy P(X) = 0,45.0,45 + 0,2.(0,2 +
0,45)+ 0,3.(0,3 + 0,45) + 0,05.1 = 0,6075 =
60,75

    Xác suất người nhận máu thuộc nhóm máu B khi truyền máu thành công là:

    P(B \mid X) = \frac{P(XB)}{P(X)} =
\frac{P(B).P(X \mid B)}{P(X)}= \frac{0,3.(0,3 + 0,45)}{0,6075}
\approx 37\%.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (36%):
    2/3
  • Vận dụng (23%):
    2/3
  • Vận dụng cao (9%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 1 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo