Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 5 – Online

Đề minh họa thi thpt quốc gia môn toán

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán, việc luyện tập với các đề thi thử Toán 12 online là vô cùng cần thiết. Bài viết giới thiệu đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán đề 5 bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = x^{3} +
x

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{}^{}{\left( x^{3} + x^{2}
\right)dx} = \frac{1}{4}x^{4} + \frac{1}{2}x^{2} + C.

  • Câu 2: Nhận biết
    Tính tích phân

    Tính \int_{0}^{1}{4x^{3}}dx?

    Hướng dẫn:

    Ta có \int_{0}^{1}{4x^{3}}dx =
x^{4}\left| \overset{1}{\underset{0}{}} \right.\  = 1.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu

    Mỗi ngày bác Hoa đều đi bộ để rèn sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Hoa trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

    Hướng dẫn:

    Ta có bảng tần số tích lũy là

    Nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \frac{n}{4} = \frac{20}{4} = 5.

    Nhóm 2 có đầu mút trái là 3, độ dài 0,5, tần số là 6, và nhóm 1 có tần số tích lũy là 3. Từ đó Q_{1} = 3 + \frac{5 -
3}{6} \cdot 0,5 = \frac{19}{6}.

    Nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \frac{3n}{4} = \frac{3.20}{4} = 15.

    Nhóm 4 có đầu mút trái là 4, độ dài 0,5, tần số là 4. Nhóm 3 có tần số tích lũy là 14. Từ đó Q_{3} = 4 + \frac{15 -
14}{4} \cdot 0,5 = \frac{33}{8}.

    Vậy khoảng tứ phân vị là \Delta Q = Q_{3}
- Q_{1} = \frac{33}{8} - \frac{19}{6} = 0,95833 \approx
0,96.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:\frac{x + 3}{1} = \frac{y - 1}{- 1}
= \frac{z - 5}{2} có một vectơ chỉ phương là

    Hướng dẫn:

    Đường thẳng d:\frac{x + 3}{1} = \frac{y -
1}{- 1} = \frac{z - 5}{2} có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u_{4}} = (1;\  - 1;\
2).

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}, có \lim_{x \rightarrow - \infty}\left\lbrack f(x) + x
\right\rbrack = 0\lim_{x
\rightarrow + \infty}\left\lbrack f(x) - x \right\rbrack = 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Dựa vào định nghĩa đường tiệm cận xiên, đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận xiên là các đường thẳng y =
xy = - x.

  • Câu 6: Nhận biết
    Giải bất phương trình

    Tập nghiệm của bất phương trình 3^{x^{2}
- 23} < 9 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3^{x^{2} - 23} < 9 \Leftrightarrow
3^{x^{2} - 23} < 3^{2}\Leftrightarrow x^{2} - 23 <
2\Leftrightarrow x^{2} < 25
\Leftrightarrow - 5 < x < 5

  • Câu 7: Thông hiểu
    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;1)B(1;2;3). Viết phương trình của mặt phẳng (P)đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.

    Hướng dẫn:

    Mặt phẳng (P)đi qua A(0;1;1)và nhận vecto \overrightarrow{AB} = (1;1;2) là vectơ pháp tuyến

    (P):1(x - 0) + 1(y - 1) + 2(z - 1) =
0

    \Leftrightarrow x + y + 2z - 3 =
0.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    Cho hình chóp S.ABCSA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA =
2a, tam giác ABC vuông cân tại BAB = \sqrt{2}a.

    Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
SC \cap (ABC) = \left\{ C \right\} \\
SA\bot(ABC)
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \left( \widehat{SC\ ,\ (ABC)}
\right) = (\widehat{SC\ ,\ AC}) = \widehat{SCA}.

    Mà: AC = \sqrt{AB^{2} + BC^{2}} =
\sqrt{2a^{2} + 2a^{2}} = 2a = SA.

    \Delta SAC vuông cân tại A nên ta có \widehat{SCA} = 45{^\circ}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tìm tất cả các giá trị thực của m để phương trình 3^{x} = m có nghiệm thực.

    Hướng dẫn:

    Để phương trình 3^{x} = m có nghiệm thực thì m > 0.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định công bội của cấp số nhân

    Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với u_{1} = 2u_{2} = 6. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

    Hướng dẫn:

    Công bội của cấp số nhân là q =
\frac{u_{2}}{u_{1}} = \frac{6}{2} = 3.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình hộp ABCD \cdot
A'B'C'D'(tham khảo hình vẽ). Khi đó, \overrightarrow{AA'} +
\overrightarrow{AD} bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: \overrightarrow{AA'} +
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AD'} (ADD'A' là hình bình hành).

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định hàm số thích hợp

    Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau:

    Hướng dẫn:

    Bảng biến thiên của hàm số y =
\frac{ax^{2} + bx + c}{dx + e} có đường tiệm cận đứng x = - 2.

    Suy ra chọn y = \frac{x^{2} + 4x + 5}{x +
2}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số f(x) = \frac{2x^{2} + 3x -
5}{x + 3}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số có đạo hàm f'(x) =
\frac{2x^{2} + 12x - 14}{(x + 3)^{2}}. Sai||Đúng

    b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \Delta:y = 2x - 3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số nhận điểm I(3;3) làm tâm đối xứng. Sai||Đúng

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) = \frac{2x^{2} + 3x - 5}{x + 3} cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại A,B. Khi đó diện tích của tam giác OAB lớn hơn 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \frac{2x^{2} + 3x -
5}{x + 3}. Xét tính đúng sai của các nhận định dưới đây?

    a) Hàm số có đạo hàm f'(x) =
\frac{2x^{2} + 12x - 14}{(x + 3)^{2}}. Sai||Đúng

    b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng \Delta:y = 2x - 3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị hàm số nhận điểm I(3;3) làm tâm đối xứng. Sai||Đúng

    d) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x) = \frac{2x^{2} + 3x - 5}{x + 3} cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại A,B. Khi đó diện tích của tam giác OAB lớn hơn 2. Đúng||Sai

    Ta có f'(x) = \frac{2x^{2} + 12x +
14}{(x + 3)^{2}}.

    Ta có f(x) = 2x - 3 + \frac{4}{x +
3}

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow \  \pm \
\ \infty}\left\lbrack f(x) - (2x - 3) \right\rbrack = \lim_{x
\rightarrow \ \  \pm \ \ \infty}\frac{4}{x + 3} = 0. Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận xiên y = 2x -
3.

    Ta có \lim_{x \rightarrow -
3^{+}}\frac{2x^{2} + 3x - 5}{x + 3} = + \infty,\ \lim_{x \rightarrow -
3^{-}}\frac{2x^{2} + 3x - 5}{x + 3} = - \infty \Rightarrow x = -
3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Mặt khác đồ thị hàm số có tiệm cận xiên y
= 2x - 3 nên tâm đối xứng của đồ thị là I( - 3; - 9)

    Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên d:y = 2x -
3. Gọi A,\ B lần lượt là giao của tiệm cận xiên với trục hoành, trục tung, suy ra A\left( \frac{3}{2};0 \right),\ B(0; - 3)
\Rightarrow OA = \frac{3}{2},\ OB = 3 nên diện tích tam giác OABS_{\Delta OAB} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{9}{4}
> 2.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số đa thức y = f(x), hàm số y = f'(x)có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết f( - 1) = -
\frac{43}{4}, diện tích hình phẳng \left( H_{1} \right),\ \ \left( H_{2}
\right)lần lượt bằng 20128.

    a) Giá trị của \int_{-
1}^{5}{f'(x)dx}bằng 148. Sai||Đúng

    b) Giá trị của f(5)bằng - \frac{475}{4}. Sai||Đúng

    c) Giá trị của f(2)bằng - 4. Sai||Đúng

    d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x)y
= - \frac{3}{2}x^{2} + 15x,trục tung và đường thẳng x = 5 bằng \frac{625}{2}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số đa thức y = f(x), hàm số y = f'(x)có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết f( - 1) = -
\frac{43}{4}, diện tích hình phẳng \left( H_{1} \right),\ \ \left( H_{2}
\right)lần lượt bằng 20128.

    a) Giá trị của \int_{-
1}^{5}{f'(x)dx}bằng 148. Sai||Đúng

    b) Giá trị của f(5)bằng - \frac{475}{4}. Sai||Đúng

    c) Giá trị của f(2)bằng - 4. Sai||Đúng

    d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x)y
= - \frac{3}{2}x^{2} + 15x,trục tung và đường thẳng x = 5 bằng \frac{625}{2}. Sai||Đúng

    Ta có

    H_{1} = \int_{- 1}^{1}{f'(x)d}x
\Leftrightarrow 20 = f(1) - f( - 1)

    \Leftrightarrow 20 = f(1) + \frac{43}{4}
\Rightarrow f(1) = \frac{37}{4}.

    H_{2} = - \int_{1}^{5}{f'(x)d}x
\Leftrightarrow - 128 = f(5) - f(1)

    \Leftrightarrow - 128 = f(5) -
\frac{37}{4} \Rightarrow f(5) = - \frac{475}{4}.

    \int_{- 1}^{5}{f'(x)dx} = f(5) - f(
- 1) = - \frac{475}{4} + \frac{43}{4} = - 108.

    Ta có f'(x) = a(x + 1)(x - 1)(x -
5)

    Suy ra 20 - 128 = \int_{-
1}^{1}{f'(x)d}x = \int_{- 1}^{1}{a(x + 1)(x - 1)(x - 5)d}x
\Leftrightarrow a = 3

    Suy ra f(x) = \int_{}^{}{3\left( x^{3} -
5x^{2} - x + 5 \right)dx = 3\left( \frac{x^{4}}{4} - \frac{5}{3}x^{3} -
\frac{1}{2}x^{2} + 5x \right)} + c.

    f(1) = \frac{37}{4} \Rightarrow c =
0.

    Vậy f(x) = 3\left( \frac{x^{4}}{4} -
\frac{5}{3}x^{3} - \frac{1}{2}x^{2} + 5x \right) \Rightarrow f(2) = -
4.

    Theo bài ra ta có

    \int_{0}^{5}\left|
3\left( \frac{x^{4}}{4} - \frac{5}{3}x^{3} - \frac{1}{2}x^{2} + 5x
\right) - \left( - \frac{3}{2}x^{2} + 15x \right) \right|dx =
\frac{625}{2}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;1; - 1), B(4; - 1;2), C(1;3; - 2) và mặt phẳng (\alpha):\ 4x + 2y - z - 12 = 0.

    a) Đường thẳng BC không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Sai||Đúng

    b) Mặt cầu tâm I( - 4;\ 4;\  -
1), tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính bằng \frac{26}{\sqrt{5}}. Sai||Đúng

    c) Đường thẳng AC có phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 4 + t \\
y = - 1 - 2t \\
z = 2 - 3t
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Với điểm M \in
(\alpha) thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức \left| \overrightarrow{MA} - 4\overrightarrow{MB}
- 3\overrightarrow{MC} \right| bằng \frac{3}{\sqrt{21}}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;1; - 1), B(4; - 1;2), C(1;3; - 2) và mặt phẳng (\alpha):\ 4x + 2y - z - 12 = 0.

    a) Đường thẳng BC không nằm trên mặt phẳng (\alpha). Sai||Đúng

    b) Mặt cầu tâm I( - 4;\ 4;\  -
1), tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính bằng \frac{26}{\sqrt{5}}. Sai||Đúng

    c) Đường thẳng AC có phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 4 + t \\
y = - 1 - 2t \\
z = 2 - 3t
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Với điểm M \in
(\alpha) thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức \left| \overrightarrow{MA} - 4\overrightarrow{MB}
- 3\overrightarrow{MC} \right| bằng \frac{3}{\sqrt{21}}. Đúng||Sai

    Mặt phẳng (\alpha) có véc tơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (4;\
2;\  - 1).

    \overrightarrow{BC} = ( - 3;\ 4;\  -
4)

    \overrightarrow{n}.\overrightarrow{BC} =
- 12 + 8 + 4 = 0

    Thay tọa độ của B vào phương trình mặt phẳng (\alpha) ta được: 16 - 2 - 2 - 12 = 0 nên B \in (\alpha).

    Do đó đường thẳng BC nằm trên mặt phẳng (\alpha).

    Ta có \overrightarrow{AB} = (1;\  - 2;\
3); \overrightarrow{AC} = ( - 2;\
2;\  - 1)

    \left\lbrack \overrightarrow{AB},\
\overrightarrow{AC} \right\rbrack = ( - 4;\  - 5;\  - 2)

    Mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

    4(x - 3) + 5(y - 1) + 2(z + 1) =
0

    \Leftrightarrow 4x + 5y + 2z - 15 =
0

    Mặt cầu tâm I( - 4;\ 4;\  - 1), tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính bằng

    R = d\left( I;\ (ABC) \right) = \frac{|
- 16 + 20 - 2 - 15|}{\sqrt{16 + 25 + 4}} =
\frac{13}{3\sqrt{5}}

    Ta có \overrightarrow{AC} = ( - 2;\
2;\  - 1) không là véc tơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình\left\{ \begin{matrix}
x = 4 + t \\
y = - 1 - 2t \\
z = 2 - 3t
\end{matrix} \right., do đó đường thẳng AC không phải có phương trình tham số là \left\{ \begin{matrix}
x = 4 + t \\
y = - 1 - 2t \\
z = 2 - 3t
\end{matrix} \right..

    Gọi K là điểm sao cho \overrightarrow{KA} - 4\overrightarrow{KB} -
3\overrightarrow{KC} = \overrightarrow{0}.

    Khi đó ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{K} = \frac{3 - 4.4 - 3.1}{1 - 4 - 3} \\
y_{K} = \frac{1 - 4.( - 1) - 3.3}{1 - 4 - 3} \\
z_{K} = \frac{- 1 - 4.2 - 3.( - 2)}{1 - 4 - 3}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{K} = \frac{8}{3} \\
y_{K} = \frac{2}{3} \\
z_{K} = \frac{1}{2}
\end{matrix} \right., suy ra K\left( \frac{8}{3};\ \frac{2}{3};\ \frac{1}{2}
\right)

    \left| \overrightarrow{MA} -
4\overrightarrow{MB} - 3\overrightarrow{MC} \right|

    = \left| \overrightarrow{MK} +
\overrightarrow{KA} - 4\left( \overrightarrow{MK} + \overrightarrow{KB}
\right) - 3\left( \overrightarrow{MK} + \overrightarrow{KC} \right)
\right|

    = \left| - 6\overrightarrow{MK} + \left(
\overrightarrow{KA} - 4\overrightarrow{KB} - 3\overrightarrow{KC}
\right) \right| = \left| - 6\overrightarrow{MK} + \overrightarrow{0}
\right| = 6MK

    Với điểm M \in (\alpha) thì biểu thức \left| \overrightarrow{MA} -
4\overrightarrow{MB} - 3\overrightarrow{MC} \right| nhỏ nhất khi M là hình chiếu vuông góc của K lên mặt phẳng (\alpha).

    Khoảng cách từ điểm K đến mặt phẳng (\alpha) là:

    d\left( K,\ (\alpha) \right) =
\frac{\left| 4.\frac{8}{3} + 2.\frac{2}{3} - \frac{1}{2} - 12
\right|}{\sqrt{16 + 4 + 1}} = \frac{\left| - \frac{1}{2}
\right|}{\sqrt{21}} = \frac{1}{2\sqrt{21}}

    Với điểm M \in (\alpha) thì giá trị nhỏ nhất của biểu thức \left|
\overrightarrow{MA} - 4\overrightarrow{MB} - 3\overrightarrow{MC}
\right| bằng 6.\frac{1}{2\sqrt{21}}
= \frac{3}{\sqrt{21}}

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

    A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

    B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

    a) P(A) = 0,4. Sai||Đúng

    b) P(B) = 0,625. Sai||Đúng

    c) P\left( A|B \right) =
0,75. Đúng||Sai

    d) P\left( B|A \right) =
0,48. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Toán, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:

    A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;

    B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Toán”.

    a) P(A) = 0,4. Sai||Đúng

    b) P(B) = 0,625. Sai||Đúng

    c) P\left( A|B \right) =
0,75. Đúng||Sai

    d) P\left( B|A \right) =
0,48. Đúng||Sai

    Xác suất của biến cố A là: P(A) = \frac{25}{40} = 0,625. Suy ra Sai.

    Xác suất của biến cố B là: P(B) = \frac{16}{40} = 0,4. Suy ra Sai.

    Số học sinh ừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán là 16 nên P\left( A|B \right) = \frac{12}{16} =
0,75. Suy ra đúng.

    Số học sinh ừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Toán là 12, số học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh là 25 nên P\left( B|A \right) = \frac{12}{25} =
0,48. Suy ra Đúng.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trông

    Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB = 4,AC = 5,

    AA' = 6. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABCB'bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 2,7

    Đáp án là:

    Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B,AB = 4,AC = 5,

    AA' = 6. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABCB'bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 2,7

    A diagram of a geometric figureAI-generated content may be incorrect.

    ABC là tam giác vuông tại B nên BC = \sqrt{AC^{2} - AB^{2}} = \sqrt{5^{2} - 4^{2}}
= 3.

    Suy ra B'C' = 3.

    \left\{ \begin{matrix}
AB//A'B' \\
A'B' \subset (A'B'C) \\
AB ⊄ (A'B'C)
\end{matrix} \right. nên AB//(A'B'C).

    CB' \subset
(A'B'C) nên d(AB;CB') =
d\left( AB;(A'B'C) \right) = d\left( B;(A'B'C)
\right)

    Mặt khác BC' cắt mặt phẳng (A'B'C) tại trung điểm I của BC' nên d\left( B;(A'B'C) \right) = d\left(
C';(A'B'C) \right).

    Hạ C'H\bot CB', suy ra d\left( C';(A'B'C) \right) =C'H = \frac{C'C.C'B}{\sqrt{C'C^{2} + C'B^{2}}}=\frac{6.3}{\sqrt{6^{2} + 3^{2}}} \approx 2,7.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ sau: A = Pe^{r\ t}

    trong đó P là dân số của năm lấy làm mốc, A là dân số sau t năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Biết rằng vào năm 2024, dân số toàn thành phố Đà Nẵng khoảng 1,27 triệu người và tỉ lệ tăng dân số là 2,47\%. Nếu tỉ lệ tăng dân số này giữ nguyên thì dân số của thành phố Đà Nẵng vào năm 2030 khoảng bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 1,47

    Đáp án là:

    Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ sau: A = Pe^{r\ t}

    trong đó P là dân số của năm lấy làm mốc, A là dân số sau t năm, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Biết rằng vào năm 2024, dân số toàn thành phố Đà Nẵng khoảng 1,27 triệu người và tỉ lệ tăng dân số là 2,47\%. Nếu tỉ lệ tăng dân số này giữ nguyên thì dân số của thành phố Đà Nẵng vào năm 2030 khoảng bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 1,47

    Lấy năm 2024 làm mốc thì ta có P = 1,27 triệu người; r = 2,47\%.

    Đến năm 2030 tức là sau t = 6 năm, dân số của thành phố Đà Nẵng là:

    A =
1,27.e^{2,47\%.\ 6} \approx 1,47 (triệu người).

  • Câu 19: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1000;\
600;\ 14) đến điểm N trong 30 phút. Nếu đến N máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là Q(1400;\ 800;\ 16). Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm E(100;\
150;\ 9,5) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí điểm N. Sau bao nhiêu phút khi máy bay bay từ Mthì người điều khiển pháo phải bắn?

    Đáp án: 6

    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1000;\
600;\ 14) đến điểm N trong 30 phút. Nếu đến N máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là Q(1400;\ 800;\ 16). Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm E(100;\
150;\ 9,5) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí điểm N. Sau bao nhiêu phút khi máy bay bay từ Mthì người điều khiển pháo phải bắn?

    Đáp án: 6

    Gọi N(x,\ y,\ z).

    Ta có

    \overrightarrow{MN} =
3\overrightarrow{NQ} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x - 1000 = 3(1400 - x) \\
y - 600 = 3(800 - y) \\
z - 14 = 3(16 - z)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow N(1300;\ 750;\
15,5).

    Vận tốc khẩu pháo bằng 5 lần vận tốc máy bay nên vận tốc khẩu pháo là 5.\frac{MN}{0,5} = 5\sqrt{450009}\
(km/h)

    Thời gian kể từ khi bắn pháo từ điểm E đến vị trí điểm N\frac{EN}{5\sqrt{450009}} = 0,4\ \ (h) =
24.

    Vậy sau 30 - 24 = 6 phút khi máy bay bay từ Mthì người điều khiển pháo phải bắn.

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh4\ dm. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu xanh

    A blue and white square with white cornersAI-generated content may be incorrect.

    Đường viền của phần màu xanh bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch bằng2\ dm. Hãy cho biết phần màu xanh có diện tích bằng bao nhiêu decimét vuông?

    Đáp án: 13,5

    Đáp án là:

    Người ta thiết kế một mẫu gạch lát nền nhà có dạng hình vuông cạnh4\ dm. Bốn góc viên gạch màu trắng, phần ở giữa màu xanh

    A blue and white square with white cornersAI-generated content may be incorrect.

    Đường viền của phần màu xanh bao gồm bốn đoạn thẳng nằm trên các cạnh hình vuông và bốn đường cong có tính chất: Tích khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường cong đó đến hai trục đối xứng của viên gạch bằng2\ dm. Hãy cho biết phần màu xanh có diện tích bằng bao nhiêu decimét vuông?

    Đáp án: 13,5

    Gắn trục toạ độ Oxy vào viên gạch sao cho hai trục trùng với hai đường đối xứng, gốc O ở tâm hình vuông như hình dưới.

    A graph of a square with a line in the center AI-generated content may be incorrect.

    Giả sử toạ độ một điểm nằm trên đường viền cong là(x;y). Theo giả thiết, ta có:|xy| = 2. Suy ra y = \frac{2}{x} hoặc y = - \frac{2}{x}

    Ứng với hình bên, ta có các đường viền cong AK,\ DE là một phần của đồ thị hàm số y\  = - \frac{2}{x}; các đường viền cong BC,\ GH là một phần của đồ thị hàm sốy\  = \frac{2}{x}

    Khi đó diện tích phần màu xanh bằng

    S = S_{AKHG} + S_{ABEG} +
S_{BCDE}

    = \int_{- 2}^{- 1}\left( - \frac{2}{x} -
\frac{2}{x} \right)dx + 8 + \int_{1}^{2}\left( \frac{2}{x} - \frac{-
2}{x} \right)dx \approx 13,5\ \ dm^{2}

  • Câu 21: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Từ một tấm tôn hình bán nguyệt có đường kính 6m, người ra muốn cắt ra một tấm tôn hình chữ nhật có một cạnh nằm trên đường kính của hình bán nguyệt (tham khảo hình vẽ). Biết hình chữ nhật có diện tích lớn nhất. Tính diện tích lớn nhất của hình chữ nhật đó.

    Đáp án: 9

    Đáp án là:

    Từ một tấm tôn hình bán nguyệt có đường kính 6m, người ra muốn cắt ra một tấm tôn hình chữ nhật có một cạnh nằm trên đường kính của hình bán nguyệt (tham khảo hình vẽ). Biết hình chữ nhật có diện tích lớn nhất. Tính diện tích lớn nhất của hình chữ nhật đó.

    Đáp án: 9

    Kí hiệu hình chữ nhật ABCD như hình vẽ.

    Đặt AB = x(m),(0 < x < 3). Ta có BC = 2\sqrt{3^{2} - x^{2}} = 2\sqrt{9
- x^{2}}(m).

    Diện tích của hình chữ nhật ABCD là: S = 2x\sqrt{9 - x^{2}} =
f(x).

    Xét hàm số f(x) = 2x\sqrt{9 -
x^{2}} trên khoảng (0;3).

    Ta có: f(x) = \frac{18 - 4x^{2}}{\sqrt{9
- x^{2}}};f'(x) = 0 \Leftrightarrow x =
\frac{3\sqrt{2}}{2}.

    Bảng biến thiên của hàm số f(x) =
2x\sqrt{9 - x^{2}}

    Do đó hình chữ nhật được cắt ra có diện tích lớn nhất bằng 9.

  • Câu 22: Vận dụng cao
    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 2000 sản phẩm trong đó có 39 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,02

    Đáp án là:

    Một xí nghiệp mỗi ngày sản xuất ra 2000 sản phẩm trong đó có 39 sản phẩm lỗi. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai sản phẩm không hoàn lại để kiểm tra. Tính xác suất của biến cố: Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,02

    Xét các biến cố:

    A_{1}: Sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi. Khi đó, ta có: P\left( A_{1}
\right) = \frac{39}{2000}; P\left(
\overline{A_{1}} \right) = \frac{1961}{2000}.

    A_{2}: Sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi.

    Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất bị lỗi thì còn 1999 sản phẩm và trong đó có 38 sản phẩm lỗi nên ta có: P\left( A_{2}\left| A_{1} \right.\  \right) =
\frac{38}{1999}, suy ra P\left(
\overline{A_{2}}\left| A_{1} \right.\  \right) =
\frac{1961}{1999}.

    Khi sản phẩm lấy ra lần thứ nhất không bị lỗi thì còn 1999 sản phẩm trong đó có 39sản phẩm lỗi nên ta có: P\left( A_{2}\left| \overline{A_{1}}
\right.\  \right) = \frac{39}{1999}, suy ra P\left( \overline{A_{2}}\left| \overline{A_{1}}
\right.\  \right) = \frac{1960}{1999}.

    Khi đó, xác suất để sản phẩm lấy ra lần thứ hai bị lỗi là:

    P\left( A_{2} \right) = P\left(
A_{2}\left| A_{1} \right.\  \right).P\left( A_{1} \right) + P\left(
A_{2}\left| \overline{A_{1}} \right.\  \right).P\left( \overline{A_{1}}
\right)

    = \frac{38}{1999}.\frac{39}{2000} +
\frac{39}{1999}.\frac{1961}{2000} \approx 0,02.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (32%):
    2/3
  • Thông hiểu (41%):
    2/3
  • Vận dụng (14%):
    2/3
  • Vận dụng cao (14%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đề thi thử thpt quốc gia môn toán đề 5 – Online

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo