Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Địa lí 9 Kết nối tri thức bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản

Dạng tài liệu: Giải bài tập Địa Lý Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

📚 Bạn đang tìm lời giải Địa lí 9 Kết nối tri thức bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản? Tham khảo ngay phần giải chi tiết dưới đây để nắm được những kiến thức quan trọng, hoàn thành các câu hỏi trong SGK và củng cố nội dung bài học.

Giải SGK Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản

Giải SGK Địa lí 9 Kết nối tri thức bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản cung cấp lời giải và gợi ý trả lời các câu hỏi trong bài học về đặc điểm, sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp, thủy sản ở Việt Nam. Nội dung giúp học sinh hiểu rõ vai trò của tài nguyên rừng, hoạt động trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản, đồng thời tìm hiểu về khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Các câu trả lời được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thuận tiện cho việc học và ôn tập.

Mở đầu

Mở đầu trang 131 Bài 5 Địa Lí 9: Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?

Trả lời:

- Điều kiện phát triển: tổng diện tích rừng lớn, 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ đạt 42%; nguồn lợi thủy sản đa dạng gồm cả thủy sản nước ngọt và nước mặn.

- Phát triển và phân bố: ngành lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng đạt 3,88%, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông - lâm - thủy sản; ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất ngành thủy sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông - lâm - thủy sản.

1. Lâm nghiệp

Câu hỏi trang 132 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 5.1, hãy:

- Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.

- Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

Trả lời:

- Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng:

+ Năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất (chiếm hơn 37% cả nước), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn nhất (chiếm gần 40% cả nước).

+ Năm 2021, diện tích rừng sản xuất khoảng 7,8 triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,7 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2,2 triệu ha.

- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta: tốc độ tăng trưởng đạt 3,88%, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông - lâm - thủy sản.

+ Khai thác, chế biến lâm sản: diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (2021). Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, năm 2021 đạt khoảng 18 triệu m3. Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Rừng còn cung cấp các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,… Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.

+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng mở rộng, năm 2021, đạt khoảng 290 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất được trồng mới nhiều nhất (chiếm gần 97% tổng diện tích rừng trồng mới). Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng. Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh, tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

2. Thủy sản

Câu hỏi trang 134 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 5.1, 5.2, hãy:

- Nêu đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản ở nước ta.

- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.

Trả lời:

- Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản:

+ Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Các hệ thống sông có nguồn lợi thủy sản dồi dào là hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.

+ Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.

+ Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm do khai thác quá mức.

- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản: năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021)

+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước). Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.

+ Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước 2021). Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.

+ Thủy sản nước ta xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,… Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.

Luyện tập - Vận dụng

Luyện tập trang 134 Địa Lí 9: Dựa vào hình 5.2, hãy:

- Tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Trả lời:

- Tính cơ cấu:

Bảng: Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị:%)

Năm

2010

2015

2021

Khai thác

47,5

47,2

44,6

Nuôi trồng

52,5

52,8

55,4

- Nhận xét: nhìn chung cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 đã có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác, tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng, cụ thể:

+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, giảm từ 47,5% năm 2010 xuống chỉ còn 44,6% năm 2021.

+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục, tăng từ 52,5% năm 2010 lên 55,4% năm 2021.

Vận dụng trang 134 Địa Lí 9: Tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ở nước ta.

Trả lời:

Mẫu 1:

Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao tại nước ta là phương thức sản xuất tiên tiến, tích hợp các công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa năng suất, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường ổn định. Sự chuyển dịch này đóng vai trò then chốt giúp ngành thủy sản Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh quốc tế.

I. Khái niệm & Đặc điểm cốt lõi

Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao (CNC) là việc chuyển từ canh tác truyền thống (quảng canh, dựa hoàn toàn vào tự nhiên) sang hệ thống khép kín hoặc bán khép kín. Mô hình sở hữu 4 đặc điểm cốt lõi:

Làm chủ nguồn giống: Sử dụng các dòng giống kháng bệnh, sinh trưởng nhanh thông qua chương trình chọn giống chất lượng cao.

Tự động hóa quản lý: Kiểm soát nhiệt độ, oxy, và ánh sáng thông qua các hệ thống cảm biến thông minh kết nối dữ liệu đám mây.

An toàn sinh học tuyệt đối: Áp dụng hệ thống nhà màng/nhà kính chống chịu thời tiết, hạn chế lây nhiễm chéo mầm bệnh từ môi trường bên ngoài.

Tuần hoàn nguồn nước: Tái sử dụng nước nuôi thông qua các hệ thống xử lý sinh học hiện đại thay vì xả thẳng ra tự nhiên. 

II. Các mô hình tiêu biểu & Phân bố

Đối tượng sản xuất Mô hình ứng dụng tiêu biểu Địa bàn phân bố trọng điểm
Con tôm (Tôm thẻ chân trắng, tôm sú) • Nuôi siêu thâm canh trong nhà kính (Hệ thống màng khép kín).
• Nuôi 2, 3 giai đoạn (ương dưỡng trong bể tròn lót bạt trước khi thả ao lớn).
Đồng bằng sông Cửu Long (Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng); Duyên hải miền Trung và khu vực phía Bắc (Quảng Ninh, Ninh Bình).
Cá tra • Ứng dụng dòng bố mẹ tuyển chọn chất lượng cao.
• Hệ thống quản lý nước và cho ăn tự động bằng AI.
Đồng bằng sông Cửu Long (An Giang, Đồng Tháp).
Thủy sản biển ( Cá bớp , cá chẽm , tôm hùm ) • Nuôi biển công nghiệp xa bờ bằng hệ thống lồng bè nhựa HDPE chịu sóng gió lớn. Khánh Hòa, Quảng Ninh, Kiên Giang.

Mẫu 2:

MÔ HÌNH NUÔI TÔM SIÊU THÂM CANH TRONG NHÀ KÍN

Mô hình nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà kín ứng dụng công nghệ cao được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đi tiên phong và gặt hái nhiều thành công từ mô hình này phải kể đến là Tập đoàn Việt - Úc.

Để đảm bảo mô hình tôm nuôi siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả và không gây ô nhiễm môi trường, từ khâu lọc nước, sản xuất giống đến khâu nuôi tôm thương phẩm, Tập đoàn Việt - Úc đều ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra chuỗi giá trị tuần hoàn khép kín và hướng đến xuất khẩu tôm nguyên con sang Úc.

Hệ thống tuần hoàn được xử lý qua 3 bước lọc tuần hoàn gồm: hệ thống lọc trống, hệ thống xử lý nước bằng đèn UV và hệ thống lọc sinh học theo công nghệ MBBR. Nguồn nước nuôi tôm sau khi thu hoạch không thải ra ngoài mà được đưa vào hệ thống xử lý nước tuần hoàn và hoàn toàn khép kín.

Việc ứng dụng các giải pháp công nghệ cao vào chuỗi sản xuất tôm tuần hoàn nước khép kín từ khâu tôm giống đến khâu nuôi như công nghệ nhà màng, kiểm soát môi trường và dịch bệnh, công nghệ cho ăn tự động, công nghệ xử lý nước… nhằm mục tiêu xây dựng thương hiệu “con tôm hoàn hảo”, tạo chỗ đứng vững chắc cho con tôm Bạc Liêu - con tôm Việt Nam trên thị trường thế giới”.

Trên đây là toàn bộ lời giải Giải sách giáo khoa Địa lí lớp 9 bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản sách Kết nối tri thức với cuộc sống. 

🎯 Nắm chắc kiến thức bài 5 để học tốt Địa lí 9! Sau khi tham khảo lời giải, hãy tự làm lại các câu hỏi trong SGK và ghi nhớ những đặc điểm nổi bật của ngành lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam. Xem trọn bộ lời giải Địa lí 9 Kết nối tri thức bài 5 và ôn tập ngay!

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Hai lúa
    Hai lúa

    😊😊😊😊😊😊

    Thích Phản hồi 17/06/24
  • Kẹo Ngọt
    Kẹo Ngọt

    🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠

    Thích Phản hồi 17/06/24
  • Kẻ cướp trái tim tôi
    Kẻ cướp trái tim tôi

    🤟🤟🤟🤟🤟🤟🤟

    Thích Phản hồi 17/06/24