Địa lí 9 Kết nối tri thức bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư giúp học sinh tìm hiểu những kiến thức quan trọng về dân cư Việt Nam. Nội dung tập trung vào đặc điểm phân bố dân cư, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đặc điểm của các loại hình quần cư. Bài học cũng giúp học sinh nhận biết sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị, đồng thời vận dụng kiến thức để phân tích thực tế phân bố dân cư ở Việt Nam.
Địa lí 9 Bài 2 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Mở đầu
Mở đầu trang 119 Bài 2 Địa Lí 9: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình quần cư có những điểm gì khác biệt?
Trả lời:
- Phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, đồng thời tồn tại sự khác biệt rõ rệt giữa hai loại hình quần cư nông thôn và thành thị
- Đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta:
- Phân bố giữa đồng bằng và miền núi: Dân cư tập trung rất đông đúc ở các vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn (như Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất). Ngược lại, ở vùng trung du và miền núi, dân cư thưa thớt hơn rất nhiều.
- Phân bố giữa thành thị và nông thôn: Phần lớn dân cư nước ta sinh sống ở nông thôn, tuy nhiên tỉ lệ dân cư thành thị đang có xu hướng tăng lên nhờ quá trình đô thị hóa.
- Sự thay đổi theo vùng kinh tế: Các vùng kinh tế phát triển năng động, các khu công nghiệp tập trung thường thu hút lượng lớn dân cư đến sinh sống và làm việc.
Mẫu 2:
- Đặc điểm phân bố dân cư: phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du miền núi, giữa thành thị và nông thôn; phân bố dân cư có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
- Sự khác biệt giữa các loại hình quần cư:
+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp; cư trú thành xã, làng, xóm, bản,…; nông nghiệp là chủ yếu; chức năng hành chính, văn hóa, xã hội.
+ Quần cư thành thị: mật độ dân số cao; cư trú thành phường, thị trấn, tổ dân phố,…; công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu; đa chức năng.
1. Phân bố dân cư
Câu hỏi trang 120 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 2, hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.

Trả lời:
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực:
+ Giữa đồng bằng và miền núi: các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, 1091 người/km2 ; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất với 111 người/km2 (2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% (1990) lên 37,1% (2021). Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,…
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân ca (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
2. Các loại hình quần cư
Câu hỏi trang 121 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của em, hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Trả lời:
- Sự khác biệt giữa các loại hình quần cư:
+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp; cư trú thành xã, làng, xóm, bản,…; nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ; chức năng hành chính, văn hóa, xã hội; chức năng thay đổi theo hướng đa dạng hóa.
+ Quần cư thành thị: mật độ dân số cao; cư trú thành phường, thị trấn, tổ dân phố,…; công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu; đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo.
Luyện tập - Vận dụng
Luyện tập trang 121 Địa Lí 9: Dựa vào hình 2, hãy:
- Liệt kê các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên.
- Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.

Trả lời:
- Các tỉnh và thành phố có mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Một số điểm dân cư có quy mô dân số trên 100.000 người: Hoàn Kiếm (Hà Nội), Bắc Giang (Bắc Ninh); Phan Đình Phùng (Thái Nguyên); Hạ Long (Quảng Ninh); Thủy Nguyên (Hải Phòng); Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk), Nha Trang (Khánh Hòa); Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh); Xuân Lộc (Đồng Nai); Rạch Giá (An Giang),…
Vận dụng trang 121 Địa Lí 9: Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em đang sinh sống.
Trả lời:
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc điểm của quần cư nông thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán.
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện.
🌏 Nắm chắc kiến thức Địa lí 9 Bài 2 ngay hôm nay! Tham khảo đầy đủ lý thuyết, câu hỏi và bài tập về Phân bố dân cư và các loại hình quần cư để hiểu bài nhanh và ghi nhớ kiến thức trọng tâm.
👉 Xem ngay Soạn Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 2 tại VnDoc.com để học tốt môn Địa lí 9 và ôn tập hiệu quả!