Giáo án Tin học 8: Bài tâp (bài 8)

1 74

Giáo án Tin học 8

Giáo án Tin học 8: Bài tâp (bài 8) có nội dung bám sát vào chương trình trong sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đây sẽ là giáo án điện tử lớp 8 hay giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc biên soạn giáo án Tin học lớp 8.

Tuần 25

Tiết: 49

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Ôn tập câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while … do trong Pascal.

2. Kĩ năng: Làm các bài tập về câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước while … do trong Pascal.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp: (1’)

8A1:……………………………………………………………………………

8A2:……………………………………………………………………………

2. Kiểm tra bài cũ:

Lồng ghép trong nội dung bài học.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: (8’) Câu hỏi và Bài tập 1.

+ GV: Đưa ra thuật toán 1 và yêu cầu HS thực hiện các nội dung:

B1. S ← 10, x ← 0.5.

B2. Nếu S 10, chuyển tới bước 4.

B3. n ← n + 3, S ← S – n quay lại bước 2.

B4. Thông báo S và kết thúc thuật toán.

+ GV: Khi thực hiện thuật toán máy sẽ thực hiện bao nhiêu vòng lặp.

+ GV: Kết thúc thuật toán giá trị của S bằng bao nhiêu?

+ GV: Viết chương trình Pascal thể hiện thuật toán đó.

+ GV: Nhận xét đánh giá sửa chữa các lỗi sai của các nhóm.

+ HS: Các nhóm tìm hiểu thảo luận về thuật toán được đưa ra.

+ HS: Các nhóm thực hiện dưới sự trợ giúp và hướng dẫn của GV.

+ HS: Các nhóm trình bày kết quả của mình. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

+ HS: Khi thực hiện thuật toán máy tính sẽ thực hiện 9 vòng lặp.

+ HS: Kết thúc thuật toán giá trị của S = 0.5.

+ HS: Đoạn chương trình Pascal tương ứng:

S:= 10; x := 0.5;

While S > 5.2 do S := S - x;

Writeln(S);

1. Bài tập 1.

- Khi thực hiện thuật toán máy tính sẽ thực hiện 9 vòng lặp.

- Kết thúc thuật toán giá trị của S = 0.5.

- Đoạn chương trình Pascal tương ứng:

S:= 10; x := 0.5;

While S > 5.2 do S := S - x;

Writeln(S);

Hoạt động 2: (10’) Câu hỏi và Bài tập 2.

+ GV: Đưa ra yêu cầu:

a. Cho đoạn lệnh sau:

S := 0; n := 0;

While S <= 10 do

Begin n := n + 1; S := S + n end;

+ GV: Với đoạn lệnh trên chương trình thực hiện bao nhiêu vòng lặp.

b. Cho đoạn lệnh sau:

S := 0; n := 0;

While S <= 10 do

n := n + 1; S := S + n;

+ GV: Với đoạn lệnh trên chương trình thực hiện bao nhiêu vòng lặp.

+ GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao câu lệnh trên lại lặp vô hạn lần.

+ GV: Cho HS thảo luận nhóm trong vòng 5’ để rút ra nhận xét từ hai đoạn chương trình trên sau khi đã được tìm hiểu.

+ GV: Nhận xét đánh giá và rút ra kết luận cho HS.

+ HS: Tập trung lắng nghe.

+ HS: Các nhóm trình bày kết quả của mình. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

 

+ HS: Với đoạn lệnh trên chương trình thực hiện 5 vòng lặp.

+ HS: Các nhóm tìm hiểu thảo luận về thuật toán được đưa ra.

+ HS: Các nhóm thực hiện dưới sự trợ giúp và hướng dẫn của GV.

+ HS: Chương trình thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n := n + 1 câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S = 0 luôn được thỏa mãn.

+ HS: Điều kiện cần được thay đổi để chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới kết thúc hữu hạn các bước. câu lệnh trong While…do thường là câu lệnh ghép.

2. Bài tập 2.

Câu a.

- Với đoạn lệnh trên chương trình thực hiện 5 vòng lặp.

Câu b.

- Chương trình thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n := n + 1 câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S = 0 luôn được thỏa mãn.

* Nhận xét: Điều kiện cần được thay đổi để chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới kết thúc hữu hạn các bước. câu lệnh trong While…do thường là câu lệnh ghép.

Hoạt động 3: (10’) Câu hỏi và Bài tập 3.

+ GV: Hãy chỉ ra lỗi sai trong các câu lệnh sau đây:

a) x:=10; While x:=10 do x:= x+5;

b) x:=10; While x=10 do x= x+5;

c) s := 0; n := 0; While s <= 10 do n:=n+1; s:=s+n;

+ GV: Quan sát các nhóm thảo luận và hướng dẫn giải thích cho HS.

+ GV: Các nhóm thực hiện xong, đại diện nhóm lên bảng thuyết trình.

+ HS: Thảo luận nhóm trình bày kết quả vào bảng phụ.

a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện.

b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán;

c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n := n+ 1 và s := s + n, do đó vòng lặp trở thành vô tận.

+ HS: Các nhóm trình bày kết quả của mình.

3. Bài tập 3.

a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện.

b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán;

c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n := n+ 1 và s := s + n, do đó vòng lặp trở thành vô tận.

 

Hoạt động 4: (15’) Câu hỏi và Bài tập 4.

+ GV: Viết chương trình Pascal để tính tổng của 100 số tự nhiên đầu.

+ GV: Hướng dẫn HS thuật toán thực hiện của bài toán.

+ GV: Quan sát hướng dẫn từng nhóm thực hiện viết chương trình.

+ GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện xong lên bảng trình bày kết quả

+ GV: Nhận xét đánh giá sửa chữa các lỗi sai của các nhóm.

+ GV: Viết chương trình mô tả bài toán trên Pascal chạy và giải thích ý nghĩa các câu lệnh cho HS.

+ GV: Nhận xét chốt nội dung bài tập cho HS.

+ HS: Thảo luận theo nhóm trình bày vào bảng phụ. Chương trình:

var i: byte;
S: longint;
begin
S:= 0;
i:= 1;
while i <= 100 do
begin
S:= S + i;
i:= i +1;
end;
write('Tong tu 1 den 100 la:',S);
readln;
end.

4. Bài tập 4.

Chương trình:

var i: byte;
S: longint;
begin
S:= 0;
i:= 1;
while i <= 100 do
begin
S:= S + i;
i:= i +1;
end;
write('Tong tu 1 den 100 la:',S);
readln;
end.

4. Củng cố:

  • Củng cố trong nội dung bài tập.

5. Dặn dò: (1’)

  • Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

..................................................................................................................................................................

Đánh giá bài viết
1 74
Giáo án tin học 8 Xem thêm