Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 7 môn Tiếng Anh năm 2025

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Find the word which has a different sound in the underlined part.
    Hướng dẫn:

    weather có phần gạch chân phát âm là /e/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /iː/

  • Câu 2: Nhận biết
    Choose the word which has a different stress pattern from the other three in each question.
    Hướng dẫn:

    compete có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

  • Câu 3: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    VTV2 is a channel which provides many _____ programmes for teenagers and children.

    Hướng dẫn:

    educational = mang tính giáo dục

    Dịch: VTV2 là một kênh cung cấp nhiều chương trình mang tính giáo dục cho thanh thiếu niên và trẻ em

  • Câu 4: Thông hiểu
    Write the correct form of the words in brackets.

    The children are very ………….… in animal programmes. (interest)

    → interested

    Đáp án là:

    The children are very ………….… in animal programmes. (interest)

    → interested

     “interested” (cảm thấy hứng thú) – dùng cho người.

    Dịch: Lũ trẻ rất thích các chương trình về động vật.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences.

    _________ is your favorite tennis player? – I don’t like tennis.

    Hướng dẫn:

    "Who" = ai → hỏi về người (vận động viên yêu thích).

    Dịch: Ai là vận động viên quần vợt yêu thích của bạn? – Mình không thích tennis.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences.

    ____________ is Lan's birthday? - Next Friday.

    Hướng dẫn:

    Dùng When hỏi về thời gian (ngày sinh nhật).

    Dịch: Sinh nhật của Lan là khi nào? – Thứ sáu tới.

  • Câu 7: Vận dụng
    Join each pair of sentences, using the word in brackets.

    I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)

    → I need to study hard so I can get a good score on the test.

    Đáp án là:

    I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)

    → I need to study hard so I can get a good score on the test.

     "So" = vì vậy → dùng để nêu mục đích hoặc kết quả.

    Dịch: Tôi cần học chăm chỉ để có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra.

  • Câu 8: Vận dụng
    Give a question for each of the following question.

    I won the first prize in a competition last year.

    → When did you win the first prize in a competition?

    Đáp án là:

    I won the first prize in a competition last year.

    → When did you win the first prize in a competition?

     Dùng When để hỏi về khi nào

    Dịch: Tôi đã giành giải nhất trong một cuộc thi vào năm ngoái.

    → Bạn đã giành giải nhất trong cuộc thi khi nào?

  • Câu 9: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    Football is a/ an ___________game.

    Hướng dẫn:

    Football là môn thể thao đồng đội → team game.

    Dịch: Bóng đá là một trò chơi đồng đội.

  • Câu 10: Nhận biết
    Circle the odd out.
    Hướng dẫn:

     “turn” là hành động, đáp án còn lại đều chỉ phương hướng cụ thể

  • Câu 11: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    ________ up the tree! You’ll fall down.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Đừng trèo lên cây! Bạn sẽ ngã đấy.

    Giải thích: Mệnh lệnh phủ định → “Don’t + V”

  • Câu 12: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    Will you come ___________me this Sunday morning ?

    Hướng dẫn:

    Dịch: Bạn sẽ đi cùng tôi sáng Chủ nhật này chứ?

    Giải thích: “Come with someone” = đi cùng ai đó.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    The weather ____ quite cold yesterday, so we ______ swimming and _______ at home all day.

    Hướng dẫn:

    “Yesterday” → thì quá khứ

    “The weather” → chủ ngữ số ít → dùng “was”

    “Didn’t go” là phủ định quá khứ của “go”

    “We” → dùng “were” cho trạng thái ở nhà

    Dịch: Hôm qua trời khá lạnh, vì vậy chúng tôi không đi bơi và đã ở nhà cả ngày.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    France was__________ to hold the UEFA Euro 2016.

    Hướng dẫn:

    “Was elected” (được bầu chọn) → đúng với ngữ cảnh tổ chức sự kiện lớn như Euro

    Dịch: Pháp đã được chọn để đăng cai UEFA Euro 2016.

  • Câu 15: Vận dụng
    Make sentences using the words and phrases given.

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

    Đáp án là:

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

     Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?

  • Câu 16: Vận dụng
    Choose the sentence (A, B, C or D) that is closest in meaning to the root sentence or best combines the two given sentences.

    At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.

    Hướng dẫn:

    Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.

    Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.

  • Câu 17: Nhận biết
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    This is _____ restaurant than that I have ever been to.

    Hướng dẫn:

     So sánh hơn với “than” → dùng “more comfortable”

    Dịch: Đây là nhà hàng thoải mái hơn bất kỳ nơi nào tôi từng đến.

  • Câu 18: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    __________pen is broken. Can I borrow__________?

    Hướng dẫn:

    “My pen” – “your pen” → dùng tính từ và đại từ sở hữu

    Dịch: Bút của tôi bị hỏng rồi. Tôi mượn bút của bạn được không?

  • Câu 19: Thông hiểu
    Choose the underlined part that needs correcting in each sentence below.

    Merlion is a creature with the head of a lion or the body of a fish.

    Hướng dẫn:

    “With the head of a lion and the body of a fish” → đúng cấu trúc mô tả cả 2 phần của sinh vật.

    "or" nghĩa là 1 trong 2, sai về nghĩa.

    Dịch: Merlion là sinh vật có đầu sư tử và thân cá.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Choose the underlined part that needs correcting in each sentence below.

    A landmark is a recognizable natural or artificial feature used for navigate.

    Hướng dẫn:

    “Used for + V-ing / danh từ” → đúng cấu trúc

    “Navigate” là động từ → sai

    “Navigation” (sự định hướng) → danh từ phù hợp

    Dịch: Một địa danh là một đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo dễ nhận biết được dùng để định hướng.

  • Câu 21: Nhận biết
    Choose the best answer to complete each of the following sentences.

    Sarah didn’t eat lunch today, so I think she ___________hungry soon.

    Hướng dẫn:

    Think + S + will be + adj (hungry)

    Dịch: Sarah không ăn trưa hôm nay, nên tôi nghĩ cô ấy sẽ đói sớm thôi.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Complete the sentences with might or might not.

    We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.

    Đáp án là:

    We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.

     Không chắc chắn kế hoạch → dùng might.

    Dịch: Chúng tôi có thể sẽ thăm anh họ tôi ở Úc vào tháng sau, nhưng chưa chắc.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Complete the sentences with might or might not.

    You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.

    Đáp án là:

    You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.

     Có thể anh ấy biết số → dùng might.

    Dịch: Bạn nên hỏi anh ấy. Anh ấy có thể biết số điện thoại của Susan.

  • Câu 24: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)

    B: There might be a robot that could cook all meals for you.

    Đáp án là:

    A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)

    B: There might be a robot that could cook all meals for you.

    Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"

    Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.

  • Câu 25: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)

    B: The water might be heated by wind energy.

    Đáp án là:

    A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)

    B: The water might be heated by wind energy.

     Diễn tả một dự đoán về năng lượng trong tương lai → dùng "might"

    Dịch: Nước có thể sẽ được làm nóng bằng năng lượng gió.

  • Câu 26: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why doesn’t the author like to live in an apartment?

    Hướng dẫn:

    "I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..." 

    "...and rude neighbors making noise in the middle of the night." 

    Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.

  • Câu 27: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    What will the robots do?

    Hướng dẫn:

    "They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
    → Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn

    Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.

  • Câu 28: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why does the author want to live in an eco-house?

    Hướng dẫn:

    "My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.

  • Câu 29: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Solar energy is used to ___________

    Hướng dẫn:

    "It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.

    Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.

  • Câu 30: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Where will the house be located?

    Hướng dẫn:

    Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.

  • Câu 31: Nhận biết
    Choose the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined words in each of the following questions.

    We must keep our streets clean.

    Hướng dẫn:

    clean = sạch sẽ gần nghĩa với fresh = tươi, mới

    Dịch: Chúng ta phải giữ đường phố sạch sẽ. 

  • Câu 32: Nhận biết
    Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.
    Hướng dẫn:

    Daughter có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; Enjoy, provide, decide đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

  • Câu 33: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    If you _________ to turn off the lights before leaving your room, you ___ so much money for your electricity bill next month.

    Hướng dẫn:

    remember → hiện tại đơn

    won’t pay → tương lai phủ định

    Dịch: Nếu bạn nhớ tắt đèn trước khi rời phòng, bạn sẽ không phải trả nhiều tiền điện vào tháng sau.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Choose the best word or phrases (A, B, C or D) to complete each sentence.

    _________more information, please telephone our main office.

    Hướng dẫn:

    Đảo ngữ câu điều kiện: Should + S + V → dùng trong văn phong trang trọng

    Dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng gọi đến văn phòng chính của chúng tôi.

  • Câu 35: Vận dụng
    Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

    You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.

    => If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.

    Đáp án là:

    You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.

    => If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.

    Dạng khuyên nhủ + hậu quả → viết lại bằng câu điều kiện loại 1.

    Đảo mệnh đề nguyên nhân "You should..." thành mệnh đề điều kiện.

    Dịch: Nếu bạn không tắt đèn không cần thiết, bạn sẽ lãng phí nhiều điện.

  • Câu 36: Vận dụng
    Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

    Đáp án là:

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

     Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).

    "Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.

    Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.

  • Câu 37: Nhận biết
    Find the word that differs from the rest in position of the main stress.
    Hướng dẫn:

    improve → trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; station, mobile, robot → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

  • Câu 38: Thông hiểu
    Choose the best answer to complete the sentences.

    In five years, some robots will be able to speak with human _______.

    Hướng dẫn:

    "speak with" đi với danh từ "voice" (giọng nói).

    Dịch: Trong 5 năm tới, một số robot sẽ có thể nói bằng giọng nói giống con người.

  • Câu 39: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

    Đáp án là:

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

     Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)

    "You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"

    Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.

    → Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.

  • Câu 40: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

    Đáp án là:

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

     "Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"

    → "is capable of cooking" = "can cook"

    Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.

    → Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (42%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo