announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
TV ______________ can join in some game shows through telephones or by emails.
viewers = người xem (TV)
Dịch: Người xem truyền hình có thể tham gia một số trò chơi truyền hình qua điện thoại hoặc email.
VTV2 is a channel which provides many _____ programmes for teenagers and children.
educational = mang tính giáo dục
Dịch: VTV2 là một kênh cung cấp nhiều chương trình mang tính giáo dục cho thanh thiếu niên và trẻ em
Sushi is a Japanese ____ which is famous all over the world.
specialty = đặc sản (một món ăn đặc trưng của một vùng hay quốc gia)
Dịch: Sushi là một món đặc sản của Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới.
I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.
I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.
Thì hiện tại đơn tiếp diễn với "to be", I đi với động từ tobe AM
Dịch: Dạo này tôi không vui lắm.
_________ is your favorite tennis player? – I don’t like tennis.
"Who" = ai → hỏi về người (vận động viên yêu thích).
Dịch: Ai là vận động viên quần vợt yêu thích của bạn? – Mình không thích tennis.
Lisa is doing her homework at the moment.
→ What is Lisa doing at the moment?
Lisa is doing her homework at the moment.
→ What is Lisa doing at the moment?
Dùng What để hỏi ai đó làm gì
Dịch: Lisa đang làm bài tập về nhà vào lúc này.
→ Lisa đang làm gì vào lúc này?
Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)
→ Keep the food covered, or the flies will contaminate it.
Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)
→ Keep the food covered, or the flies will contaminate it.
"Or" = hoặc nếu không thì → thể hiện hậu quả nếu không làm điều gì đó.
Dịch: Hãy đậy thức ăn lại nếu không ruồi sẽ làm bẩn nó.
"around" có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
gathering có phần gạch chân phát âm là /ə/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
We often go swimming ________ Sunday morning.
Dịch: Chúng tôi thường đi bơi vào sáng Chủ nhật.
Giải thích: Dùng "on" với các ngày trong tuần.
John ___________return to America last week.
Dịch: John đã không quay lại Mỹ vào tuần trước.
Giải thích: "last week" → quá khứ → phủ định dùng didn't + V1.
Dịch: Ra ngoài và chơi với bạn của bạn đi.
I _______ what teacher _______ in the last lesson.
Câu ở thì quá khứ đơn: “in the last lesson” → dùng quá khứ.
“Didn’t + V1”: didn’t understand (đúng)
“Said” là quá khứ của “say” → đúng
Dịch: Tôi đã không hiểu những gì giáo viên nói trong bài học trước.
Will you come to the judo club with me on Sunday?
Đây là lời mời rủ lịch sự, nên “Would you like to…” là cách diễn đạt gần nghĩa nhất.
Dịch: Bạn có muốn đi đến câu lạc bộ judo với mình vào Chủ Nhật không?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?
This camera belongs to my aunt. This camera is _____________.
"Belongs to my aunt" → đại từ sở hữu là hers
Dịch: Máy ảnh này là của cô tôi.
There are about 3,000 people _______ in the Old Town of Stockholm today.
"people + V-ing" → dùng phân từ hiện tại để mô tả người
Dịch: Có khoảng 3.000 người đang sống ở khu phố cổ Stockholm hiện nay.
- Wow, is it the Thames River? I have never seen it before.
- _____________
Câu hỏi xác nhận → trả lời “Yes”, kèm thông tin hợp lý
Các đáp án còn lại không rõ ràng
Dịch: Ôi, có phải là sông Thames không nhỉ? Tôi chưa từng thấy nó bao giờ.
- Đúng vậy. Đó là con sông lớn nhất nước Anh.
Phuong: “I'm taking my TOEFL test tomorrow.”
Daisy: “____________”
“Good luck” = Chúc may mắn (rất phổ biến và chính xác)
Các đáp án khác không đúng ngữ pháp hoặc không tự nhiên
Dịch: Phương: "Ngày mai em thi TOEFL.
Daisy: “Chúc may mắn”
We __________ wash our hands before we have our meals.
"Should” = nên làm (khuyên nhủ)
Dịch: Chúng ta nên rửa tay trước khi ăn.
Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.
Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.
Ann bận → có thể sẽ không đi → dùng might not.
Dịch: Ann có thể sẽ không đến bữa tiệc tối nay vì cô ấy bận.
This time next week I ________ (drink) wine in Argentina.
Dịch: Vào giờ này tuần sau, tôi sẽ đang uống rượu ở Argentina.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"
Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
Plastic bags, bottles, papers should be put into recycling bins in order that they can be _____
Cấu trúc “can be + V-ed” → thể bị động → “recycled”.
Dịch: Túi nhựa, chai, giấy nên được bỏ vào thùng tái chế để chúng có thể được tái chế.
Begin có trọng âm ở âm tiết thứ hai; Pastime, finish, summer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
If we _________the private cars in our city, our environment_________ polluted a lot.
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn → will + V
Dịch: Nếu chúng ta không giảm lượng xe ô tô cá nhân trong thành phố, môi trường sẽ bị ô nhiễm rất nhiều.
We should reuse and recycling bottles and cans to reduce garbage.
Lý do: Sau "should" là động từ nguyên mẫu không "ing"
Dịch: Chúng ta nên tái sử dụng và tái chế chai lọ và lon để giảm rác thải.
Save energy, and you will save some money.
→ If you save energy, you will save some money.
Save energy, and you will save some money.
→ If you save energy, you will save some money.
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V)
Dịch:Tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.
→ Nếu bạn tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).
"Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.
hate → mang nghĩa tiêu cực; love, like, enjoy → mang ý nghĩa tích cực
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
"Knowledge" là danh từ không đếm được, nghĩa là kiến thức
"A desire for..." + danh từ → "a desire for knowledge"
Dịch: Nhiều người trong chúng ta đến thư viện để thỏa mãn mong muốn có kiến thức.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: