Hoa usually lies on the sofa to watch TV. She doesn’t do anything. She is lazy.
Lazy (lười biếng) ↔︎ hard-working (chăm chỉ)
Dịch: Hoa lười biếng. → Trái nghĩa: chăm chỉ
Hoa usually lies on the sofa to watch TV. She doesn’t do anything. She is lazy.
Lazy (lười biếng) ↔︎ hard-working (chăm chỉ)
Dịch: Hoa lười biếng. → Trái nghĩa: chăm chỉ
My father likes watching sports ______________on VTV3.
sports events = các sự kiện thể thao
Dịch: Bố tôi thích xem các sự kiện thể thao trên kênh VTV3.
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
“interested” (cảm thấy hứng thú) – dùng cho người.
Dịch: Lũ trẻ rất thích các chương trình về động vật.
Sushi is a Japanese ____ which is famous all over the world.
specialty = đặc sản (một món ăn đặc trưng của một vùng hay quốc gia)
Dịch: Sushi là một món đặc sản của Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới.
We went for a walk _________ it was raining heavily.
"although" = mặc dù → thể hiện sự trái ngược.
Dịch: Chúng tôi đi dạo mặc dù trời mưa to.
____________ will you come back to school? - Maybe the 1st of August.
Dùng When Hỏi về thời gian quay lại trường học.
Dịch: Khi nào bạn sẽ quay lại trường? – Có lẽ là ngày 1 tháng 8.
Lan often goes to school by bike.
→ How does Lan often go to school?
Lan often goes to school by bike.
→ How does Lan often go to school?
Dùng How để hỏi về phương tiện đi lại
Dịch: Lan thường đi học bằng xe đạp.
→ Lan thường đi học bằng phương tiện gì?
He seemed a friendly person. I didn’t like him. (although)
→ Although he seemed a friendly person, I didn’t like him.
He seemed a friendly person. I didn’t like him. (although)
→ Although he seemed a friendly person, I didn’t like him.
"Although" = mặc dù → thể hiện sự đối lập giữa hai ý.
Dịch: Mặc dù anh ta có vẻ là người thân thiện, tôi vẫn không thích anh ta.
“weekend” là danh từ chỉ thời gian → khác loại; đáp án còn lại đều là động từ quá khứ
exhaust có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
________ draw on the walls and tables, please.
Dịch: Đừng vẽ lên tường và bàn, làm ơn.
Giải thích: Câu yêu cầu phủ định → “Don’t”.
Will you come ___________me this Sunday morning ?
Dịch: Bạn sẽ đi cùng tôi sáng Chủ nhật này chứ?
Giải thích: “Come with someone” = đi cùng ai đó.
There was many people standing on the street.
“People” là danh từ số nhiều → phải dùng “were”, không dùng “was”.
❌ was → ✅ were
Câu đúng: There were many people standing on the street.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều người đứng trên đường.
Climbing Mount Fansipan were tiring, but very exciting.
Climbing Mount Fansipan” là chủ ngữ số ít, nên phải dùng “was”, không dùng “were”.
Câu đúng: Climbing Mount Fansipan was tiring, but very exciting.
Dịch: Leo núi Fansipan thì mệt, nhưng rất thú vị.
At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.
Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.
Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?
Lily studies math ______ than Tom.
So sánh hơn của trạng từ “well” là “better”
Dịch: Lily học Toán tốt hơn Tom.
This camera belongs to my aunt. This camera is _____________.
"Belongs to my aunt" → đại từ sở hữu là hers
Dịch: Máy ảnh này là của cô tôi.
A landmark is a recognizable natural or artificial feature used for navigate.
“Used for + V-ing / danh từ” → đúng cấu trúc
“Navigate” là động từ → sai
“Navigation” (sự định hướng) → danh từ phù hợp
Dịch: Một địa danh là một đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo dễ nhận biết được dùng để định hướng.
Merlion is a creature with the head of a lion or the body of a fish.
“With the head of a lion and the body of a fish” → đúng cấu trúc mô tả cả 2 phần của sinh vật.
"or" nghĩa là 1 trong 2, sai về nghĩa.
Dịch: Merlion là sinh vật có đầu sư tử và thân cá.
People will ___________on the moon in the future.
Will + V nguyên thể
Dịch: Mọi người sẽ sống trên Mặt Trăng trong tương lai.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Cảnh báo về nguy hiểm tiềm tàng → dùng might not.
Dịch: Đừng đến gần hơn nữa – có thể sẽ không an toàn.
This summer I go to the beach with my family and friends.
“This summer” nói về tương lai → dùng thì hiện tại tiếp diễn cho kế hoạch chắc chắn
Dịch: Mùa hè này tôi đã đi biển cùng gia đình và bạn bè.
A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)
B: Scientist might find lift on another planet.
A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)
B: Scientist might find lift on another planet.
Khả năng trong tương lai khoa học khám phá sự sống → dùng "might"
Dịch: Các nhà khoa học có thể sẽ tìm thấy sự sống trên hành tinh khác.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"
Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
packet có phần gạch chân phát âm là /ɪ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
Plastic bags, bottles, papers should be put into recycling bins in order that they can be _____
Cấu trúc “can be + V-ed” → thể bị động → “recycled”.
Dịch: Túi nhựa, chai, giấy nên được bỏ vào thùng tái chế để chúng có thể được tái chế.
If you _________ your homework, you _________ television now.
Hiện tại hoàn thành + can → nhấn mạnh hành động đã hoàn tất và có thể làm hành động tiếp theo.
Dịch: Nếu bạn đã làm xong bài tập về nhà, bạn có thể xem tivi ngay bây giờ.
If I __________this exam, I’ll go to the university next summer.
If + hiện tại đơn → will + V
Dịch: Nếu tôi đậu kỳ thi này, tôi sẽ vào đại học vào mùa hè tới.
I might be late. If so, let’s start without me.
=> If I am late, let’s start without me.
I might be late. If so, let’s start without me.
=> If I am late, let’s start without me.
Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai, nên dùng câu điều kiện loại 1.
"I might be late" → chuyển thành "If I am late"
Dịch: Nếu tôi đến trễ, hãy bắt đầu mà không có tôi.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).
"Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.
I think robots now cannot do complicated things or communicate with people.
Từ gạch chân: complicated = phức tạp
Complicated = khó hiểu, phức tạp → gần nghĩa với difficult (khó khăn)
Dịch: Tôi nghĩ rằng robot hiện nay chưa thể làm những việc phức tạp hoặc giao tiếp với con người.
In five years, some robots will be able to speak with human _______.
"speak with" đi với danh từ "voice" (giọng nói).
Dịch: Trong 5 năm tới, một số robot sẽ có thể nói bằng giọng nói giống con người.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: