Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 7 môn Tiếng Anh năm 2025

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Circle the out one out.
    Hướng dẫn:

    channel có nghĩa là kênh truyền hình, là nơi phát sóng các chương trình, các từ còn lại là thể loại chương trình.

  • Câu 2: Nhận biết
    Choose the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined words in each of the following questions.

    The content of the documentary films are about historic cities.

    Hướng dẫn:

    Historic (lịch sử) ↔︎ Modern (hiện đại)

    Dịch: Nội dung phim tài liệu là về các thành phố lịch sử.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    Sushi is a Japanese ____ which is famous all over the world.

    Hướng dẫn:

    specialty = đặc sản (một món ăn đặc trưng của một vùng hay quốc gia)

    Dịch: Sushi là một món đặc sản của Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Write the correct form of the words in brackets.

    The children are very ………….… in animal programmes. (interest)

    interested

    Đáp án là:

    The children are very ………….… in animal programmes. (interest)

    interested

     “interested” (cảm thấy hứng thú) – dùng cho người.

    Dịch: Lũ trẻ rất thích các chương trình về động vật.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences.

    ________ is this documentary on? – About half an hour.

    Hướng dẫn:

    "How long" = bao lâu → dùng để hỏi thời lượng.

    Dịch: Phim tài liệu này chiếu trong bao lâu vậy? – Khoảng nửa tiếng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Complete the following sentences with the correct form of the verbs in brackets.

    I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.

    Đáp án là:

    I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.

     Thì hiện tại đơn tiếp diễn với "to be", I đi với động từ tobe AM

    Dịch: Dạo này tôi không vui lắm.

  • Câu 7: Vận dụng
    Join each pair of sentences, using the word in brackets.

    I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)

    → I need to study hard so I can get a good score on the test.

    Đáp án là:

    I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)

    → I need to study hard so I can get a good score on the test.

     "So" = vì vậy → dùng để nêu mục đích hoặc kết quả.

    Dịch: Tôi cần học chăm chỉ để có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra.

  • Câu 8: Vận dụng
    Join each pair of sentences, using the word in brackets.

    Nathan missed the bus. He was late for school. (because)

    → Nathan was late for school because he missed the bus.

    Đáp án là:

    Nathan missed the bus. He was late for school. (because)

    → Nathan was late for school because he missed the bus.

     "Because" dùng để nêu lý do cho hành động.

    Dịch: Nathan đến trường muộn vì cậu ấy bị lỡ xe buýt.

  • Câu 9: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    Karate is a form of martial ___________.

    Hướng dẫn:

    "Martial art" là cụm từ chuẩn: võ thuật.

    Dịch: Karate là một hình thức nghệ thuật võ thuật.

  • Câu 10: Nhận biết
    Choose a word that has different stressed syllablefrom others.
    Hướng dẫn:

    goggles có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

  • Câu 11: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    I like watching football matches but I am not very good ___________playing football.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Tôi thích xem bóng đá nhưng tôi không giỏi chơi bóng đá.

    Giải thích: "be good at + V-ing" là cấu trúc cố định.

  • Câu 12: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    The football match on TV last night ___________ great. Our team lost.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Trận bóng đá trên TV tối qua không hay. Đội của chúng ta đã thua.

    Giải thích: “Last night” → quá khứ → dùng “wasn’t”.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    The meeting ___________5 minutes ago.

    Hướng dẫn:

    “5 minutes ago” → quá khứ đơn

    “Finished” là quá khứ của “finish”

    Dùng khẳng định đơn giản

    Dịch: Cuộc họp đã kết thúc 5 phút trước.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    Pelé _______ 1,281 goals in his 22-year football career.

    Hướng dẫn:

    “Score goals” (ghi bàn) là cụm từ đúng

    “Scored” là quá khứ của “score”

    Dịch: Pelé đã ghi 1.281 bàn thắng trong sự nghiệp bóng đá kéo dài 22 năm của ông.

  • Câu 15: Vận dụng
    Make sentences using the words and phrases given.

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

    Đáp án là:

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

     Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?

  • Câu 16: Vận dụng
    Choose the sentence (A, B, C or D) that is closest in meaning to the root sentence or best combines the two given sentences.

    At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.

    Hướng dẫn:

    Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.

    Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.

  • Câu 17: Nhận biết
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    I ______ in Hanoi in 2018

    Hướng dẫn:

    Năm 2018 là mốc quá khứ xác định → dùng thì quá khứ đơn

    Dịch: Tôi đã sống ở Hà Nội vào năm 2018.

  • Câu 18: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    __________computer is a laptop, but __________ is a desktop.

    Hướng dẫn:

    “My computer” – “your computer” → dùng tính từ và đại từ sở hữu

    Dịch: Máy tính của tôi là laptop, còn của bạn là máy tính để bàn.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Choose the best response (A, B, C or D) to complete each conversation.

    Phuong: “I'm taking my TOEFL test tomorrow.”

    Daisy: “____________”

    Hướng dẫn:

    “Good luck” = Chúc may mắn (rất phổ biến và chính xác)

    Các đáp án khác không đúng ngữ pháp hoặc không tự nhiên

    Dịch: Phương: "Ngày mai em thi TOEFL.

    Daisy: “Chúc may mắn”

  • Câu 20: Thông hiểu
    Choose the best response (A, B, C or D) to complete each conversation.

    - Wow, is it the Thames River? I have never seen it before.

    -­ _____________

    Hướng dẫn:

    Câu hỏi xác nhận → trả lời “Yes”, kèm thông tin hợp lý

    Các đáp án còn lại không rõ ràng

    Dịch: Ôi, có phải là sông Thames không nhỉ? Tôi chưa từng thấy nó bao giờ.

    - Đúng vậy. Đó là con sông lớn nhất nước Anh. 

  • Câu 21: Nhận biết
    Find a mistake in the four underlined parts of each sentence.

    My dream house will have a swimming pool so I can do swimming every day.

    Hướng dẫn:

    Với hoạt động thể thao dưới nước → dùng “go swimming”; Không dùng “do swimming”

    Dịch: Ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ có hồ bơi để tôi có thể bơi mỗi ngày.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Complete the sentences with might or might not.

    The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.

    Đáp án là:

    The weather is not very good. It might||might not rain this afternoon.

     Dự đoán thời tiết (mưa) → dùng might.

    Dịch: Thời tiết không đẹp lắm. Chiều nay có thể sẽ mưa.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Choose the best answer to complete each of the following sentences.

    I ________ (see) you tomorrow at 3:00 PM.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Tôi sẽ gặp bạn lúc 3 giờ chiều mai.

  • Câu 24: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)

    B: People might not take vacations the Moon.

    Đáp án là:

    A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)

    B: People might not take vacations the Moon.

    Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"

    Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.

  • Câu 25: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)

    B: Scientist might find lift on another planet.

    Đáp án là:

    A: Do you think scientist will find life on another planet? (might)

    B: Scientist might find lift on another planet.

     Khả năng trong tương lai khoa học khám phá sự sống → dùng "might"

    Dịch: Các nhà khoa học có thể sẽ tìm thấy sự sống trên hành tinh khác.

  • Câu 26: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why does the author want to live in an eco-house?

    Hướng dẫn:

    "My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.

  • Câu 27: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Where will the house be located?

    Hướng dẫn:

    Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.

  • Câu 28: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Solar energy is used to ___________

    Hướng dẫn:

    "It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.

    Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.

  • Câu 29: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    What will the robots do?

    Hướng dẫn:

    "They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
    → Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn

    Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.

  • Câu 30: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why doesn’t the author like to live in an apartment?

    Hướng dẫn:

    "I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..." 

    "...and rude neighbors making noise in the middle of the night." 

    Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.

  • Câu 31: Nhận biết
    Choose the word whose underlined part is pronounced different.
    Hướng dẫn:

    bowl có phần gạch chân phát âm là /əʊ/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /aʊ/

  • Câu 32: Nhận biết
    Choose the word whose underlined part is pronounced different.
    Hướng dẫn:

    schools có phần gạch chân phát âm là /k/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /tʃ/

  • Câu 33: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    If her city still _________ a lot of air pollution, she _________to another one to protect her health.

    Hướng dẫn:

    If + hiện tại đơn → will + V

    Dịch: Nếu thành phố của cô ấy vẫn còn nhiều ô nhiễm không khí, cô ấy sẽ chuyển đến nơi khác.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    If he ______ some old notebooks, he _________ a lot of money instead of buying new ones.

    Hướng dẫn:

    If + hiện tại đơn → will + V

    Dịch: Nếu cậu ấy tái sử dụng vở cũ, cậu ấy sẽ tiết kiệm được nhiều tiền thay vì mua mới.

  • Câu 35: Vận dụng
    Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

    Đáp án là:

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

     Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).

    "Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.

    Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.

  • Câu 36: Vận dụng
    Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

    You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.

    => If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.

    Đáp án là:

    You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.

    => If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.

    Dạng khuyên nhủ + hậu quả → viết lại bằng câu điều kiện loại 1.

    Đảo mệnh đề nguyên nhân "You should..." thành mệnh đề điều kiện.

    Dịch: Nếu bạn không tắt đèn không cần thiết, bạn sẽ lãng phí nhiều điện.

  • Câu 37: Nhận biết
    Find one odd word for each question, and then read them aloud.
    Hướng dẫn:

    hate → mang nghĩa tiêu cực; love, like, enjoy → mang ý nghĩa tích cực

  • Câu 38: Thông hiểu
    Give the correct form of the word given to complete the sentences.

    I need the ……….. to complete the report. (INFORM)

    information

    Đáp án là:

    I need the ……….. to complete the report. (INFORM)

    information

     "Information" là danh từ không đếm được, nghĩa là thông tin

    Sau “the”, cần một danh từ → information là dạng đúng của từ “inform”

    Dịch: Tôi cần thông tin để hoàn thành báo cáo.

  • Câu 39: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

    Đáp án là:

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

     Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)

    "You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"

    Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.

    → Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.

  • Câu 40: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

    Đáp án là:

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

     "Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"

    → "is capable of cooking" = "can cook"

    Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.

    → Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (42%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo