channel có nghĩa là kênh truyền hình, là nơi phát sóng các chương trình, các từ còn lại là thể loại chương trình.
channel có nghĩa là kênh truyền hình, là nơi phát sóng các chương trình, các từ còn lại là thể loại chương trình.
The film was exciting so that we watched it until the end.
Exciting ≈ interesting (gây hứng thú ≈ thú vị)
Dịch: Bộ phim rất hấp dẫn nên chúng tôi xem đến cuối.
It was a very ……………… comedy. I laughed and laughed. (fun)
→ funny
It was a very ……………… comedy. I laughed and laughed. (fun)
→ funny
“funny” (hài hước) là tính từ mô tả bộ phim làm bạn cười.
Dịch: Đó là một bộ phim hài rất buồn cười. Tôi đã cười rất nhiều.
My brother is an ____ boy. He always longs to go trekking through African jungles.
adventurous = thích phiêu lưu, ưa mạo hiểm
Dịch: Anh trai tôi là một cậu bé ưa phiêu lưu. Cậu ấy luôn khao khát được đi bộ băng qua những khu rừng ở châu Phi.
My sister likes going to the cinema _________ I like watching TV at home.
"but" = nhưng → thể hiện sự đối lập.
Dịch: Chị tôi thích đi xem phim ở rạp nhưng tôi thích xem TV ở nhà.
___________ did you spend in Hanoi? – One week.
Hỏi về thời gian ở Hà Nội bao lâu.
Dịch: Bạn đã ở Hà Nội bao lâu? – Một tuần.
Julie has a guitar. She plays it very well. (and)
→ Julie has a guitar and she plays it very well.
Julie has a guitar. She plays it very well. (and)
→ Julie has a guitar and she plays it very well.
"And" = và → nối hai hành động có liên quan.
Dịch: Julie có một cây đàn guitar và cô ấy chơi rất giỏi.
Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)
→ Keep the food covered, or the flies will contaminate it.
Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)
→ Keep the food covered, or the flies will contaminate it.
"Or" = hoặc nếu không thì → thể hiện hậu quả nếu không làm điều gì đó.
Dịch: Hãy đậy thức ăn lại nếu không ruồi sẽ làm bẩn nó.
gathering có phần gạch chân phát âm là /ə/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/
Football is a/ an ___________game.
Football là môn thể thao đồng đội → team game.
Dịch: Bóng đá là một trò chơi đồng đội.
You're talking too much. ___________, please.
Dịch: Bạn đang nói quá nhiều. Dừng lại, làm ơn.
Giải thích: Phù hợp nhất về ý nghĩa là yêu cầu người khác ngừng nói.
___________Liz buy a lot of souvenirs for her friends ? - No, she didn't.
Dịch: Liz có mua nhiều quà lưu niệm cho bạn bè không?
Giải thích: Câu hỏi ở quá khứ đơn → dùng Did + V1.
The weather ____ quite cold yesterday, so we ______ swimming and _______ at home all day.
“Yesterday” → thì quá khứ
“The weather” → chủ ngữ số ít → dùng “was”
“Didn’t go” là phủ định quá khứ của “go”
“We” → dùng “were” cho trạng thái ở nhà
Dịch: Hôm qua trời khá lạnh, vì vậy chúng tôi không đi bơi và đã ở nhà cả ngày.
Mozart _______ more than 600 pieces of music.
Chủ ngữ: Mozart (nhạc sĩ nổi tiếng sống trong quá khứ → đã qua đời)
→ Câu cần dùng thì quá khứ đơn để miêu tả hành động đã hoàn thành trong quá khứ.
“Wrote” là quá khứ của “write” → đúng
At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.
Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.
Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.
Students/ my school/ take part in/ a lot/ outdoor games/ last weekend./
=> Students in my school took part in a lot of outdoor games last weekend.
Students/ my school/ take part in/ a lot/ outdoor games/ last weekend./
=> Students in my school took part in a lot of outdoor games last weekend.
Dịch: Học sinh trường tôi đã tham gia nhiều trò chơi ngoài trời vào cuối tuần trước.
Fish and chips are _________. Mine is here
Câu nói về sở hữu → "yours" là đại từ sở hữu phù hợp.
Dịch: Món cá và khoai tây chiên của bạn đây. Của tôi ở đây.
This computer game belongs to me and my brother. This computer game is _____________.
"Belongs to me and my brother" → dùng đại từ sở hữu ours
Dịch: Trò chơi điện tử này là của chúng tôi.
A landmark is a recognizable natural or artificial feature used for navigate.
“Used for + V-ing / danh từ” → đúng cấu trúc
“Navigate” là động từ → sai
“Navigation” (sự định hướng) → danh từ phù hợp
Dịch: Một địa danh là một đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo dễ nhận biết được dùng để định hướng.
Phuong: “I'm taking my TOEFL test tomorrow.”
Daisy: “____________”
“Good luck” = Chúc may mắn (rất phổ biến và chính xác)
Các đáp án khác không đúng ngữ pháp hoặc không tự nhiên
Dịch: Phương: "Ngày mai em thi TOEFL.
Daisy: “Chúc may mắn”
A: ___________you talk to Mr. Wilson. ___ B: No, I ___________
Cấu trúc hỏi đáp với thì tương lai
Dịch: A: Bạn sẽ nói chuyện với ông Wilson chứ? — B: Không, tôi sẽ không đâu.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
Có thể anh ấy biết số → dùng might.
Dịch: Bạn nên hỏi anh ấy. Anh ấy có thể biết số điện thoại của Susan.
I _____ a letter to my friend later today.
will + V: hành động trong tương lai.
Dịch: Tôi sẽ viết thư cho bạn mình vào cuối ngày hôm nay.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)
B: People might not take vacations the Moon.
Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"
Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
Diễn tả một dự đoán về năng lượng trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Nước có thể sẽ được làm nóng bằng năng lượng gió.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
If you work hard, we’ll make this beach a clean place again.
Clean (sạch sẽ) ↔︎ Polluted (ô nhiễm)
Dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, chúng ta sẽ khiến bãi biển này trở lại sạch sẽ → đối lập là ô nhiễm
We should not throw trash onto the river.
Trash, garbage, rubbish, waste material đều có nghĩa là rác thải (thường là rác sinh hoạt)
Dịch: Chúng ta không nên vứt rác xuống sông.
Our water bill ______ really high this month if you always forget to turn off the tap after taking baths.
Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V-inf.
Dịch: Hóa đơn tiền nước của chúng ta sẽ rất cao tháng này nếu bạn luôn quên tắt vòi nước sau khi tắm.
If we _________ cutting down trees uncontrollably now, the temperature of the Earth _________more.
Don’t stop = hiện tại đơn phủ định
Dịch: Nếu chúng ta không ngừng chặt cây một cách không kiểm soát, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm.
Eat better food, and you won’t get sick.
→ If you eat better food, you won’t get sick.
Eat better food, and you won’t get sick.
→ If you eat better food, you won’t get sick.
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V)
Dịch: Ăn thực phẩm tốt hơn, bạn sẽ không bị ốm.
→ Nếu bạn ăn thực phẩm tốt hơn, bạn sẽ không bị ốm.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).
"Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.
through → có phần gạch chân phát âm là /θ/; brother, then, weather → có phần gạch chân phát âm là /ð/
In five years, some robots will be able to speak with human _______.
"speak with" đi với danh từ "voice" (giọng nói).
Dịch: Trong 5 năm tới, một số robot sẽ có thể nói bằng giọng nói giống con người.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: