weather có phần gạch chân phát âm là /e/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /iː/
weather có phần gạch chân phát âm là /e/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /iː/
compete có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
VTV2 is a channel which provides many _____ programmes for teenagers and children.
educational = mang tính giáo dục
Dịch: VTV2 là một kênh cung cấp nhiều chương trình mang tính giáo dục cho thanh thiếu niên và trẻ em
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
“interested” (cảm thấy hứng thú) – dùng cho người.
Dịch: Lũ trẻ rất thích các chương trình về động vật.
_________ is your favorite tennis player? – I don’t like tennis.
"Who" = ai → hỏi về người (vận động viên yêu thích).
Dịch: Ai là vận động viên quần vợt yêu thích của bạn? – Mình không thích tennis.
____________ is Lan's birthday? - Next Friday.
Dùng When hỏi về thời gian (ngày sinh nhật).
Dịch: Sinh nhật của Lan là khi nào? – Thứ sáu tới.
I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)
→ I need to study hard so I can get a good score on the test.
I need to study hard. I can get a good score on the test. (so)
→ I need to study hard so I can get a good score on the test.
"So" = vì vậy → dùng để nêu mục đích hoặc kết quả.
Dịch: Tôi cần học chăm chỉ để có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra.
I won the first prize in a competition last year.
→ When did you win the first prize in a competition?
I won the first prize in a competition last year.
→ When did you win the first prize in a competition?
Dùng When để hỏi về khi nào
Dịch: Tôi đã giành giải nhất trong một cuộc thi vào năm ngoái.
→ Bạn đã giành giải nhất trong cuộc thi khi nào?
Football is a/ an ___________game.
Football là môn thể thao đồng đội → team game.
Dịch: Bóng đá là một trò chơi đồng đội.
“turn” là hành động, đáp án còn lại đều chỉ phương hướng cụ thể
________ up the tree! You’ll fall down.
Dịch: Đừng trèo lên cây! Bạn sẽ ngã đấy.
Giải thích: Mệnh lệnh phủ định → “Don’t + V”
Will you come ___________me this Sunday morning ?
Dịch: Bạn sẽ đi cùng tôi sáng Chủ nhật này chứ?
Giải thích: “Come with someone” = đi cùng ai đó.
The weather ____ quite cold yesterday, so we ______ swimming and _______ at home all day.
“Yesterday” → thì quá khứ
“The weather” → chủ ngữ số ít → dùng “was”
“Didn’t go” là phủ định quá khứ của “go”
“We” → dùng “were” cho trạng thái ở nhà
Dịch: Hôm qua trời khá lạnh, vì vậy chúng tôi không đi bơi và đã ở nhà cả ngày.
France was__________ to hold the UEFA Euro 2016.
“Was elected” (được bầu chọn) → đúng với ngữ cảnh tổ chức sự kiện lớn như Euro
Dịch: Pháp đã được chọn để đăng cai UEFA Euro 2016.
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?
At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.
Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.
Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.
This is _____ restaurant than that I have ever been to.
So sánh hơn với “than” → dùng “more comfortable”
Dịch: Đây là nhà hàng thoải mái hơn bất kỳ nơi nào tôi từng đến.
__________pen is broken. Can I borrow__________?
“My pen” – “your pen” → dùng tính từ và đại từ sở hữu
Dịch: Bút của tôi bị hỏng rồi. Tôi mượn bút của bạn được không?
Merlion is a creature with the head of a lion or the body of a fish.
“With the head of a lion and the body of a fish” → đúng cấu trúc mô tả cả 2 phần của sinh vật.
"or" nghĩa là 1 trong 2, sai về nghĩa.
Dịch: Merlion là sinh vật có đầu sư tử và thân cá.
A landmark is a recognizable natural or artificial feature used for navigate.
“Used for + V-ing / danh từ” → đúng cấu trúc
“Navigate” là động từ → sai
“Navigation” (sự định hướng) → danh từ phù hợp
Dịch: Một địa danh là một đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo dễ nhận biết được dùng để định hướng.
Sarah didn’t eat lunch today, so I think she ___________hungry soon.
Think + S + will be + adj (hungry)
Dịch: Sarah không ăn trưa hôm nay, nên tôi nghĩ cô ấy sẽ đói sớm thôi.
We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.
We might||might not visit my cousin in Australia next month but we don’t know yet.
Không chắc chắn kế hoạch → dùng might.
Dịch: Chúng tôi có thể sẽ thăm anh họ tôi ở Úc vào tháng sau, nhưng chưa chắc.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
You should ask him. He might||might not know Susan’s telephone number.
Có thể anh ấy biết số → dùng might.
Dịch: Bạn nên hỏi anh ấy. Anh ấy có thể biết số điện thoại của Susan.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
A: Do you think the water will be heated by wind energy? (might)
B: The water might be heated by wind energy.
Diễn tả một dự đoán về năng lượng trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Nước có thể sẽ được làm nóng bằng năng lượng gió.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
We must keep our streets clean.
clean = sạch sẽ gần nghĩa với fresh = tươi, mới
Dịch: Chúng ta phải giữ đường phố sạch sẽ.
Daughter có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; Enjoy, provide, decide đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
If you _________ to turn off the lights before leaving your room, you ___ so much money for your electricity bill next month.
remember → hiện tại đơn
won’t pay → tương lai phủ định
Dịch: Nếu bạn nhớ tắt đèn trước khi rời phòng, bạn sẽ không phải trả nhiều tiền điện vào tháng sau.
_________more information, please telephone our main office.
Đảo ngữ câu điều kiện: Should + S + V → dùng trong văn phong trang trọng
Dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng gọi đến văn phòng chính của chúng tôi.
You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.
=> If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.
You should turn unwanted lights off, or you will waste a lot of electricity.
=> If you don’t turn unwanted lights off, you will waste a lot of electricity.
Dạng khuyên nhủ + hậu quả → viết lại bằng câu điều kiện loại 1.
Đảo mệnh đề nguyên nhân "You should..." thành mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không tắt đèn không cần thiết, bạn sẽ lãng phí nhiều điện.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).
"Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.
improve → trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; station, mobile, robot → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
In five years, some robots will be able to speak with human _______.
"speak with" đi với danh từ "voice" (giọng nói).
Dịch: Trong 5 năm tới, một số robot sẽ có thể nói bằng giọng nói giống con người.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: