TV schedule (lịch phát sóng truyền hình) – là một thứ, không phải là người; các từ còn lại đều chỉ người làm việc trên truyền hình
TV schedule (lịch phát sóng truyền hình) – là một thứ, không phải là người; các từ còn lại đều chỉ người làm việc trên truyền hình
announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Sushi is a Japanese ____ which is famous all over the world.
specialty = đặc sản (một món ăn đặc trưng của một vùng hay quốc gia)
Dịch: Sushi là một món đặc sản của Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới.
VTV2 is a channel which provides many _____ programmes for teenagers and children.
educational = mang tính giáo dục
Dịch: VTV2 là một kênh cung cấp nhiều chương trình mang tính giáo dục cho thanh thiếu niên và trẻ em
I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.
I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.
Thì hiện tại đơn tiếp diễn với "to be", I đi với động từ tobe AM
Dịch: Dạo này tôi không vui lắm.
The people in the café (like) LIKE the view here.
The people in the café (like) LIKE the view here.
Chủ ngữ The people số nhiều → dùng "like" dạng không chia
Dịch: Mọi người trong quán cà phê thích khung cảnh ở đây.
Dịch: Tối nay có gì chiếu trên tivi?
Nathan missed the bus. He was late for school. (because)
→ Nathan was late for school because he missed the bus.
Nathan missed the bus. He was late for school. (because)
→ Nathan was late for school because he missed the bus.
"Because" dùng để nêu lý do cho hành động.
Dịch: Nathan đến trường muộn vì cậu ấy bị lỡ xe buýt.
cartoon có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
It’s very ___________to swim there. The water is heavily polluted.
Nước bị ô nhiễm nặng → bơi rất nguy hiểm → unsafe.
Dịch: Rất nguy hiểm để bơi ở đó. Nước bị ô nhiễm nặng.
___________run too fast. You may fall.
Dịch: Đừng chạy quá nhanh. Bạn có thể ngã đấy.
Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định → dùng “Don’t + V”.
Will you come ___________me this Sunday morning ?
Dịch: Bạn sẽ đi cùng tôi sáng Chủ nhật này chứ?
Giải thích: “Come with someone” = đi cùng ai đó.
Last summer my parents buyed me a lot of different gifts.
"Buy" là động từ bất quy tắc → quá khứ là “bought”, không phải “buyed”.
❌ buyed → ✅ bought
Last summer my parents bought me a lot of different gifts.
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, bố mẹ tôi đã mua cho tôi rất nhiều món quà khác nhau.
Climbing Mount Fansipan were tiring, but very exciting.
Climbing Mount Fansipan” là chủ ngữ số ít, nên phải dùng “was”, không dùng “were”.
Câu đúng: Climbing Mount Fansipan was tiring, but very exciting.
Dịch: Leo núi Fansipan thì mệt, nhưng rất thú vị.
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?
Will you come to the judo club with me on Sunday?
Đây là lời mời rủ lịch sự, nên “Would you like to…” là cách diễn đạt gần nghĩa nhất.
Dịch: Bạn có muốn đi đến câu lạc bộ judo với mình vào Chủ Nhật không?
We gave them __________ID number, and they gave us __________
"our ID number" – "their ID number" → dùng tính từ rồi đại từ sở hữu
Dịch: Chúng tôi đã đưa cho họ mã số của chúng tôi, và họ đưa lại mã số của họ.
The name Big Ben is often used _______ the tower, the clock and the bell in the tower.
"used to do something" = được dùng để làm gì
Dịch: Cái tên Big Ben thường được dùng để mô tả tháp, đồng hồ và chuông.
A landmark is a recognizable natural or artificial feature used for navigate.
“Used for + V-ing / danh từ” → đúng cấu trúc
“Navigate” là động từ → sai
“Navigation” (sự định hướng) → danh từ phù hợp
Dịch: Một địa danh là một đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo dễ nhận biết được dùng để định hướng.
Merlion is a creature with the head of a lion or the body of a fish.
“With the head of a lion and the body of a fish” → đúng cấu trúc mô tả cả 2 phần của sinh vật.
"or" nghĩa là 1 trong 2, sai về nghĩa.
Dịch: Merlion là sinh vật có đầu sư tử và thân cá.
Many people are interested in living ________ the planet Mars.
“on a planet” (trên hành tinh)
Dịch: Nhiều người quan tâm đến việc sống trên sao Hỏa.
I ________ (see) you tomorrow at 3:00 PM.
Dịch: Tôi sẽ gặp bạn lúc 3 giờ chiều mai.
If he continues drinking so fast, he ________ (drink) the whole bottle by midnight.
Dịch: Nếu anh ấy tiếp tục uống nhanh thế, anh ấy sẽ đã uống hết chai rượu trước nửa đêm.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
Khả năng Hằng không thể tìm thấy bể bơi → dùng "might not"
Dịch: Cô ấy có thể sẽ không tìm được bể bơi.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
Begin có trọng âm ở âm tiết thứ hai; Pastime, finish, summer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Polluted water is harmful to people’s health and kill fish.
Harmful ↔︎ Useful (gây hại ↔︎ có ích)
Dịch: Nước ô nhiễm thì có hại cho sức khỏe → từ trái nghĩa: có ích
If you _________ your homework, you _________ television now.
Hiện tại hoàn thành + can → nhấn mạnh hành động đã hoàn tất và có thể làm hành động tiếp theo.
Dịch: Nếu bạn đã làm xong bài tập về nhà, bạn có thể xem tivi ngay bây giờ.
If you ______ absent most interesting t from the English class today, you will miss one of the lessons ever.
If + to be (hiện tại đơn) → are
Dịch: Nếu bạn vắng mặt buổi học tiếng Anh hôm nay, bạn sẽ bỏ lỡ một bài học rất hay.
Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.
=> If Sue goes out this weekend, she won’t have time to study.
Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.
=> If Sue goes out this weekend, she won’t have time to study.
Câu gốc: Sue shouldn’t go out... or she won’t have time... → tức là nếu cô ấy đi ra ngoài, cô ấy sẽ không có thời gian để học.
Đây là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V-inf
Dịch: Nếu Sue đi chơi cuối tuần này, cô ấy sẽ không có thời gian để học.
Save energy, and you will save some money.
→ If you save energy, you will save some money.
Save energy, and you will save some money.
→ If you save energy, you will save some money.
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V)
Dịch:Tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.
→ Nếu bạn tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.
sixteen → trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; brother, doctor, sister → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)
→ knowledge
"Knowledge" là danh từ không đếm được, nghĩa là kiến thức
"A desire for..." + danh từ → "a desire for knowledge"
Dịch: Nhiều người trong chúng ta đến thư viện để thỏa mãn mong muốn có kiến thức.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: