Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 7 môn Tiếng Anh năm 2025

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Choose the word which has a different stress pattern from the other three in each question.
    Hướng dẫn:

    announce có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

  • Câu 2: Nhận biết
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    TV ______________ can join in some game shows through telephones or by emails.

    Hướng dẫn:

    viewers = người xem (TV)

    Dịch: Người xem truyền hình có thể tham gia một số trò chơi truyền hình qua điện thoại hoặc email.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    VTV2 is a channel which provides many _____ programmes for teenagers and children.

    Hướng dẫn:

    educational = mang tính giáo dục

    Dịch: VTV2 là một kênh cung cấp nhiều chương trình mang tính giáo dục cho thanh thiếu niên và trẻ em

  • Câu 4: Thông hiểu
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    Sushi is a Japanese ____ which is famous all over the world.

    Hướng dẫn:

    specialty = đặc sản (một món ăn đặc trưng của một vùng hay quốc gia)

    Dịch: Sushi là một món đặc sản của Nhật Bản nổi tiếng khắp thế giới.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Complete the following sentences with the correct form of the verbs in brackets.

    I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.

    Đáp án là:

    I (not be) AM NOT||AMN'T very happy these days.

     Thì hiện tại đơn tiếp diễn với "to be", I đi với động từ tobe AM

    Dịch: Dạo này tôi không vui lắm.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences.

    _________ is your favorite tennis player? – I don’t like tennis.

    Hướng dẫn:

    "Who" = ai → hỏi về người (vận động viên yêu thích).

    Dịch: Ai là vận động viên quần vợt yêu thích của bạn? – Mình không thích tennis.

  • Câu 7: Vận dụng
    Give a question for each of the following question.

    Lisa is doing her homework at the moment.

    What is Lisa doing at the moment?

    Đáp án là:

    Lisa is doing her homework at the moment.

    What is Lisa doing at the moment?

     Dùng What để hỏi ai đó làm gì

    Dịch: Lisa đang làm bài tập về nhà vào lúc này.

    → Lisa đang làm gì vào lúc này?

  • Câu 8: Vận dụng
    Join each pair of sentences, using the word in brackets.

    Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)

    → Keep the food covered, or the flies will contaminate it.

    Đáp án là:

    Keep the food covered. The flies will contaminate it. (or)

    → Keep the food covered, or the flies will contaminate it.

     "Or" = hoặc nếu không thì → thể hiện hậu quả nếu không làm điều gì đó.

    Dịch: Hãy đậy thức ăn lại nếu không ruồi sẽ làm bẩn nó.

  • Câu 9: Nhận biết
    Choose a word that has different stressed syllablefrom others.
    Hướng dẫn:

    "around" có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

  • Câu 10: Nhận biết
    Choose the word having the underlined part pronounced differently in each line.
    Hướng dẫn:

    gathering có phần gạch chân phát âm là /ə/, các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /e/

  • Câu 11: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    We often go swimming ________ Sunday morning.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Chúng tôi thường đi bơi vào sáng Chủ nhật.

    Giải thích: Dùng "on" với các ngày trong tuần.

  • Câu 12: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    John ___________return to America last week.

    Hướng dẫn:

    Dịch: John đã không quay lại Mỹ vào tuần trước.

    Giải thích: "last week" → quá khứ → phủ định dùng didn't + V1.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Rearrange the sentences to make meaningful sentences.
    • Go
    • out
    • and
    • play
    • with
    • your
    • friend.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Go
    • out
    • and
    • play
    • with
    • your
    • friend.
    Hướng dẫn:

     Dịch: Ra ngoài và chơi với bạn của bạn đi.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    I _______ what teacher _______ in the last lesson.

    Hướng dẫn:

    Câu ở thì quá khứ đơn: “in the last lesson” → dùng quá khứ.

    “Didn’t + V1”: didn’t understand (đúng)

    “Said” là quá khứ của “say” → đúng

    Dịch: Tôi đã không hiểu những gì giáo viên nói trong bài học trước.

  • Câu 15: Vận dụng
    Choose the sentence (A, B, C or D) that is closest in meaning to the root sentence or best combines the two given sentences.

    Will you come to the judo club with me on Sunday?

    Hướng dẫn:

    Đây là lời mời rủ lịch sự, nên “Would you like to…” là cách diễn đạt gần nghĩa nhất.

    Dịch: Bạn có muốn đi đến câu lạc bộ judo với mình vào Chủ Nhật không?

  • Câu 16: Vận dụng
    Make sentences using the words and phrases given.

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

    Đáp án là:

    Do/ she /do /aerobics/ yesterday?

    => Did she do aerobics yesterday?

     Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?

  • Câu 17: Nhận biết
    Choose the correct answers A, B, C, or D to finish the sentences.

    This camera belongs to my aunt. This camera is _____________.

    Hướng dẫn:

    "Belongs to my aunt" → đại từ sở hữu là hers

    Dịch: Máy ảnh này là của cô tôi.

  • Câu 18: Nhận biết
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    There are about 3,000 people _______ in the Old Town of Stockholm today.

    Hướng dẫn:

    "people + V-ing" → dùng phân từ hiện tại để mô tả người

    Dịch: Có khoảng 3.000 người đang sống ở khu phố cổ Stockholm hiện nay.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Choose the best response (A, B, C or D) to complete each conversation.

    - Wow, is it the Thames River? I have never seen it before.

    -­ _____________

    Hướng dẫn:

    Câu hỏi xác nhận → trả lời “Yes”, kèm thông tin hợp lý

    Các đáp án còn lại không rõ ràng

    Dịch: Ôi, có phải là sông Thames không nhỉ? Tôi chưa từng thấy nó bao giờ.

    - Đúng vậy. Đó là con sông lớn nhất nước Anh. 

  • Câu 20: Thông hiểu
    Choose the best response (A, B, C or D) to complete each conversation.

    Phuong: “I'm taking my TOEFL test tomorrow.”

    Daisy: “____________”

    Hướng dẫn:

    “Good luck” = Chúc may mắn (rất phổ biến và chính xác)

    Các đáp án khác không đúng ngữ pháp hoặc không tự nhiên

    Dịch: Phương: "Ngày mai em thi TOEFL.

    Daisy: “Chúc may mắn”

  • Câu 21: Nhận biết
    Choose the best answer to complete each of the following sentences.

    We __________ wash our hands before we have our meals.

    Hướng dẫn:

    "Should” = nên làm (khuyên nhủ)

    Dịch: Chúng ta nên rửa tay trước khi ăn.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Complete the sentences with might or might not.

    Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.

    Đáp án là:

    Ann might not||might come to the party tonight because she is busy.

     Ann bận → có thể sẽ không đi → dùng might not.

    Dịch: Ann có thể sẽ không đến bữa tiệc tối nay vì cô ấy bận.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Choose the best answer to complete each of the following sentences.

    This time next week I ________ (drink) wine in Argentina.

    Hướng dẫn:

    Dịch: Vào giờ này tuần sau, tôi sẽ đang uống rượu ở Argentina.

  • Câu 24: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)

    B: There might be a robot that could cook all meals for you.

    Đáp án là:

    A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)

    B: There might be a robot that could cook all meals for you.

    Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"

    Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.

  • Câu 25: Vận dụng
    Use the given words to write the complete sentences.

    A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)

    B: People might not take vacations the Moon.

    Đáp án là:

    A: Do you think people will take vacations the Moon? (might not)

    B: People might not take vacations the Moon.

    Diễn tả khả năng không chắc xảy ra → dùng "might not"

    Dịch: Mọi người có thể sẽ không đi nghỉ trên Mặt Trăng.

  • Câu 26: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Solar energy is used to ___________

    Hướng dẫn:

    "It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.

    Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.

  • Câu 27: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why does the author want to live in an eco-house?

    Hướng dẫn:

    "My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.

  • Câu 28: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    What will the robots do?

    Hướng dẫn:

    "They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
    → Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn

    Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.

  • Câu 29: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Where will the house be located?

    Hướng dẫn:

    Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."

    Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.

  • Câu 30: Nhận biết
    Read the following text and answer the questions by choosing the option A, B, C or D.

    Why doesn’t the author like to live in an apartment?

    Hướng dẫn:

    "I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..." 

    "...and rude neighbors making noise in the middle of the night." 

    Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.

  • Câu 31: Nhận biết
    Choose the word or phrase that best completes each sentence below.

    Plastic bags, bottles, papers should be put into recycling bins in order that they can be _____

    Hướng dẫn:

    Cấu trúc “can be + V-ed” → thể bị động → “recycled”.

    Dịch: Túi nhựa, chai, giấy nên được bỏ vào thùng tái chế để chúng có thể được tái chế.

  • Câu 32: Nhận biết
    Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.
    Hướng dẫn:

    Begin có trọng âm ở âm tiết thứ hai; Pastime, finish, summer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

  • Câu 33: Thông hiểu
    Choose the best word or phrases (A, B, C or D) to complete each sentence.

    If we _________the private cars in our city, our environment_________ polluted a lot.

    Hướng dẫn:

    Câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn → will + V

    Dịch: Nếu chúng ta không giảm lượng xe ô tô cá nhân trong thành phố, môi trường sẽ bị ô nhiễm rất nhiều.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Find a mistake in the four underlined parts of each sentence.

    We should reuse and recycling bottles and cans to reduce garbage.

    Hướng dẫn:

    Lý do: Sau "should" là động từ nguyên mẫu không "ing"

    Dịch: Chúng ta nên tái sử dụng và tái chế chai lọ và lon để giảm rác thải.

  • Câu 35: Vận dụng
    Rewrite the following sentences using the words given.

    Save energy, and you will save some money.

    → If you save energy, you will save some money.

    Đáp án là:

    Save energy, and you will save some money.

    → If you save energy, you will save some money.

     Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V)

    Dịch:Tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.

    → Nếu bạn tiết kiệm năng lượng, bạn sẽ tiết kiệm được một ít tiền.

  • Câu 36: Vận dụng
    Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

    Đáp án là:

    Hurry up or you will be late for school.

    => If you do not hurry up, you will be late for school.

     Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).

    "Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.

    Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.

  • Câu 37: Nhận biết
    Find one odd word for each question, and then read them aloud.
    Hướng dẫn:

    hate → mang nghĩa tiêu cực; love, like, enjoy → mang ý nghĩa tích cực

  • Câu 38: Thông hiểu
    Give the correct form of the word given to complete the sentences.

    Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)

    knowledge

    Đáp án là:

    Many of us go to the library to satisfy a desire for ……………… (KNOW)

    knowledge

     "Knowledge" là danh từ không đếm được, nghĩa là kiến thức

    "A desire for..." + danh từ → "a desire for knowledge"

    Dịch: Nhiều người trong chúng ta đến thư viện để thỏa mãn mong muốn có kiến thức.

  • Câu 39: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

    Đáp án là:

    This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)

    → This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.

     "Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"

    → "is capable of cooking" = "can cook"

    Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.

    → Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.

  • Câu 40: Vận dụng
    Complete the second sentence so that it means the same as first one. Use the word in brackets.

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

    Đáp án là:

    You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)

    → If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.

     Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)

    "You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"

    Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.

    → Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (42%):
    2/3
  • Thông hiểu (32%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo