compete có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
compete có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
weather có phần gạch chân phát âm là /e/; các từ còn lại có phần gạch chân phát âm là /iː/
My brother is an ____ boy. He always longs to go trekking through African jungles.
adventurous = thích phiêu lưu, ưa mạo hiểm
Dịch: Anh trai tôi là một cậu bé ưa phiêu lưu. Cậu ấy luôn khao khát được đi bộ băng qua những khu rừng ở châu Phi.
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
The children are very ………….… in animal programmes. (interest)
→ interested
“interested” (cảm thấy hứng thú) – dùng cho người.
Dịch: Lũ trẻ rất thích các chương trình về động vật.
___________ did you spend in Hanoi? – One week.
Hỏi về thời gian ở Hà Nội bao lâu.
Dịch: Bạn đã ở Hà Nội bao lâu? – Một tuần.
The people in the café (like) LIKE the view here.
The people in the café (like) LIKE the view here.
Chủ ngữ The people số nhiều → dùng "like" dạng không chia
Dịch: Mọi người trong quán cà phê thích khung cảnh ở đây.
Dịch: Tối nay có gì chiếu trên tivi?
Julie has a guitar. She plays it very well. (and)
→ Julie has a guitar and she plays it very well.
Julie has a guitar. She plays it very well. (and)
→ Julie has a guitar and she plays it very well.
"And" = và → nối hai hành động có liên quan.
Dịch: Julie có một cây đàn guitar và cô ấy chơi rất giỏi.
Football is a/ an ___________game.
Football là môn thể thao đồng đội → team game.
Dịch: Bóng đá là một trò chơi đồng đội.
You have to throw the ball into the net when you play ___________.
Trong basketball, người chơi phải ném bóng vào rổ (net).
Football thì đá vào goal, không phải "net" theo nghĩa này.
Tennis và badminton đều đánh qua lưới, không "ném".
Dịch: Bạn phải ném bóng vào lưới khi chơi bóng rổ.
We often go swimming ________ Sunday morning.
Dịch: Chúng tôi thường đi bơi vào sáng Chủ nhật.
Giải thích: Dùng "on" với các ngày trong tuần.
The football match on TV last night ___________ great. Our team lost.
Dịch: Trận bóng đá trên TV tối qua không hay. Đội của chúng ta đã thua.
Giải thích: “Last night” → quá khứ → dùng “wasn’t”.
Climbing Mount Fansipan were tiring, but very exciting.
Climbing Mount Fansipan” là chủ ngữ số ít, nên phải dùng “was”, không dùng “were”.
Câu đúng: Climbing Mount Fansipan was tiring, but very exciting.
Dịch: Leo núi Fansipan thì mệt, nhưng rất thú vị.
Our school football team __________ the match with Nguyen Du school last Saturday.
“Last Saturday” → quá khứ
“Won” là quá khứ của “win” (chiến thắng)
Dịch: Đội bóng đá trường chúng tôi đã thắng trận đấu với trường Nguyễn Du vào thứ Bảy tuần trước.
At the gym near my house, the equipment is modern, and the staff is friendly.
Cách viết lại ngắn gọn, rõ ràng, giữ nguyên đầy đủ nghĩa gốc.
Dịch: Phòng tập gần nhà tôi có thiết bị hiện đại và nhân viên thân thiện.
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Do/ she /do /aerobics/ yesterday?
=> Did she do aerobics yesterday?
Dịch: Cô ấy đã tập thể dục nhịp điệu hôm qua phải không?
You can’t have any fruit! It’s all __________!
“Yours” = your fruit → đại từ sở hữu
Dịch: Bạn không được ăn trái cây! Tất cả là của bạn đấy!
Lily studies math ______ than Tom.
So sánh hơn của trạng từ “well” là “better”
Dịch: Lily học Toán tốt hơn Tom.
Merlion is a creature with the head of a lion or the body of a fish.
“With the head of a lion and the body of a fish” → đúng cấu trúc mô tả cả 2 phần của sinh vật.
"or" nghĩa là 1 trong 2, sai về nghĩa.
Dịch: Merlion là sinh vật có đầu sư tử và thân cá.
- Wow, is it the Thames River? I have never seen it before.
- _____________
Câu hỏi xác nhận → trả lời “Yes”, kèm thông tin hợp lý
Các đáp án còn lại không rõ ràng
Dịch: Ôi, có phải là sông Thames không nhỉ? Tôi chưa từng thấy nó bao giờ.
- Đúng vậy. Đó là con sông lớn nhất nước Anh.
People will ___________on the moon in the future.
Will + V nguyên thể
Dịch: Mọi người sẽ sống trên Mặt Trăng trong tương lai.
If he continues drinking so fast, he ________ (drink) the whole bottle by midnight.
Dịch: Nếu anh ấy tiếp tục uống nhanh thế, anh ấy sẽ đã uống hết chai rượu trước nửa đêm.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Don’t go any closer - it might not||might be safe.
Cảnh báo về nguy hiểm tiềm tàng → dùng might not.
Dịch: Đừng đến gần hơn nữa – có thể sẽ không an toàn.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
A: Do you think there will be a robot that could cook all meals for you? (might)
B: There might be a robot that could cook all meals for you.
Một khả năng có thể xảy ra trong tương lai → dùng "might"
Dịch: Có thể sẽ có một robot có thể nấu mọi bữa ăn cho tôi.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
A: Do you think Hang will be able to find the swimming pool? (might not)
B: She might not find the swimming pool.
Khả năng Hằng không thể tìm thấy bể bơi → dùng "might not"
Dịch: Cô ấy có thể sẽ không tìm được bể bơi.
Where will the house be located?
Trong đoạn văn: "My future house will be located outside the city."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ nằm ngoài thành phố.
Why does the author want to live in an eco-house?
"My future house will be an eco-house that uses clean energy to save the environment."
Dịch: Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ là một ngôi nhà sinh thái sử dụng năng lượng sạch để bảo vệ môi trường.
Solar energy is used to ___________
"It will use solar energy to heat the water; feed lights, computer, and other electronics." → Năng lượng mặt trời được dùng để cấp điện cho máy tính, đèn, và thiết bị điện tử.
Dịch: Năng lượng mặt trời được sử dụng để vận hành máy tính.
Why doesn’t the author like to live in an apartment?
"I don’t like to live in an apartment with blocks of flats..."
"...and rude neighbors making noise in the middle of the night."
Dịch: Tác giả không thích sống trong căn hộ vì có nhiều tòa nhà và hàng xóm thô lỗ gây ồn.
What will the robots do?
"They will clean the house every morning, prepare all the meals for me and feed the dogs and cats."
→ Robots sẽ: Lau nhà; Nấu ăn; Cho thú cưng ăn
Dịch: Tất cả các công việc trên đều đúng.
Turn off the tap when we brush teeth and wash the dishes.
Turn off = Switch off → tắt (vòi nước, đèn, thiết bị điện)
Turn on / switch on = bật lên → trái nghĩa
Start = bắt đầu → không phù hợp với “vòi nước”
Dịch: Hãy tắt vòi nước khi chúng ta đánh răng và rửa chén.
Daughter có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; Enjoy, provide, decide đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
If we _________ cutting down trees uncontrollably now, the temperature of the Earth _________more.
Don’t stop = hiện tại đơn phủ định
Dịch: Nếu chúng ta không ngừng chặt cây một cách không kiểm soát, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm.
If I have a terrible headache, I __________ some medicines.
Câu điều kiện loại 1 → If + hiện tại đơn → will + V
Dịch: Nếu tôi bị đau đầu dữ dội, tôi sẽ uống thuốc.
I might be late. If so, let’s start without me.
=> If I am late, let’s start without me.
I might be late. If so, let’s start without me.
=> If I am late, let’s start without me.
Đây là tình huống có thể xảy ra trong tương lai, nên dùng câu điều kiện loại 1.
"I might be late" → chuyển thành "If I am late"
Dịch: Nếu tôi đến trễ, hãy bắt đầu mà không có tôi.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Hurry up or you will be late for school.
=> If you do not hurry up, you will be late for school.
Đây là câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn → will + V).
"Hurry up" = hành động ở hiện tại → dùng hiện tại đơn trong mệnh đề điều kiện.
Dịch: Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ học.
activity = hoạt động (thường mang tính thể chất hoặc hành động bên ngoài) → khác biệt với 3 từ còn lại là các trạng thái nội tâm, tinh thần.
I need the ……….. to complete the report. (INFORM)
→ information
I need the ……….. to complete the report. (INFORM)
→ information
"Information" là danh từ không đếm được, nghĩa là thông tin
Sau “the”, cần một danh từ → information là dạng đúng của từ “inform”
Dịch: Tôi cần thông tin để hoàn thành báo cáo.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
You should study hard, or you won’t pass the exam. (will)
→ If you STUDY HARD, YOU WILL PASS THE EXAM.
Câu gốc là một lời khuyên kết hợp với cảnh báo → có thể chuyển sang câu điều kiện loại 1 (if + hiện tại đơn, will + V)
"You won’t pass..." → hậu quả nếu "you don’t study hard"
Dịch: Bạn nên học tập chăm chỉ, hoặc bạn sẽ không đậu kỳ thi.
→ Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ không đậu kỳ thi.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
This robot is capable of cooking a variety of different meals. (can)
→ This robot CAN COOK A VARIETY OF DIFFERENT MEALS.
"Be capable of doing something" = có khả năng làm gì Tương đương với "can + V-inf"
→ "is capable of cooking" = "can cook"
Dịch: Con robot này có khả năng nấu nhiều món ăn khác nhau.
→ Con robot này có thể nấu nhiều món ăn khác nhau.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: