Trạng ngữ là gì? Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ và Bài tập vận dụng
Trạng ngữ là gì và cách sử dụng trạng ngữ trong câu như thế nào, để giúp các em nắm được nội dung này, VnDoc giới thiệu tới các bạn tài liệu Trạng ngữ là gì? Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ và Bài tập vận dụng. Tài liệu giúp các em biết được khái niệm Trạng ngữ, dấu hiệu nhận biết trạng ngữ... Hy vọng đây là tài liệu hay cho các bạn tham khảo, ôn tập.
Ngữ văn 7: Trạng ngữ và bài tập về trạng ngữ
I. Lý thuyết

1. Khái niệm: Trạng ngữ là gì?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự việc nêu ở trong câu.
Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì?, Bằng cách nào?
Ví dụ: Ngoài sân trường, dưới tán cây phượng, các bạn nam đang chơi đá cầu.
Trong đó:
- Ngoài sân trường là trạng ngữ 1
- Dưới tán cây phượng là trạng ngữ 2
2. Số lượng, vị trí, dấu hiệu nhận biết trạng ngữ
- Số lượng: một câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ
- Vị trí: trạng ngữ thường đứng đầu câu những cũng có thể đứng giữa câu và cuối câu.
- Dấu hiệu:
+ Hình thức: trạng ngữ thường ngăn cách với thành phần chính bằng dấu phẩy
+ Ý nghĩa: trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích
3. Các loại trạng ngữ
+ Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm
Câu hỏi: Khi nào? Bao giờ? Mấy giờ? Lúc nào?
Ví dụ: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí
Câu hỏi: Ở đâu
Ví dụ: Ngoài đồng, các bác nông dân đang gặt lúa.
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do
Câu hỏi: Vì sao? Do đâu? Tại đâu
Ví dụ: Nhờ sự chăm chỉ, Minh đã trở thành một học sinh giỏi của lớp.
+ Trạng ngữ chỉ mục đích: mục tiêu hướng tới
Câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì điều gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức
Ví dụ: Để giúp bố mẹ đỡ vất vả, Hoa đã vừa đi học vừa đi làm thêm.
II. Bài tập vận dụng:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, cây cối dần chuyển sang màu vàng.
=> trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
trạng ngữ chỉ nơi chốn: khắp nơi
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người tấp nập mua sắm đồ mới.
=> trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
=> trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực.
=> trạng ngữ chỉ mục đích: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sin
e. Bằng những bài giảng hay, thấy giúp chúng em ngày càng thích môn lịch sử được cho là khô khan này.
=> trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng những bài giảng hay
f. Để đạt kết quả cao trong học tập, Lan luôn chăm chỉ ôn bài mỗi ngày.
=> Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt kết quả cao trong học tập
g. Bằng sự cố gắng không ngừng, đội bóng của trường đã giành chức vô địch.
=> Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng sự cố gắng không ngừng
h. Khi tiếng trống trường vang lên, học sinh nhanh chóng vào lớp.
=> Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi tiếng trống trường vang lên
i. Ở cuối con đường, một hàng cây xà cừ đứng thẳng tắp.
=> Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở cuối con đường
k. Nhờ sự giúp đỡ của bạn bè, Minh đã tiến bộ hơn trong học tập.
=> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Nhờ sự giúp đỡ của bạn bè