Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 10 Khái niệm số thập phân Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về khái niệm số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 25
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 25 Bài 1
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
| a) |
b) |
c) |
d) |
Lời giải:
|
a) c) |
b) d) |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 25 Bài 2
Viết cách đọc của mỗi số thập phân dưới đây.
a) 0,37 đọc là: ..................................
b) 2,5 đọc là: ..................................
c) 9,32 đọc là: ..................................
d) 93,2 đọc là: ..................................
Lời giải:
a) 0,37 đọc là: Không phẩy ba mươi bảy
b) 2,5 đọc là: Hai phẩy năm
c) 9,32 đọc là: Chín phẩy ba mươi hai
d) 93,2 đọc là: Chín mươi ba phẩy hai
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 25 Bài 3
Viết (theo mẫu)
![]()
a) 64 cm = ...... dm = ...... dm
b) 127 cm = ...... dm = ...... dm
c) 23 dm = ...... m = ...... m
d) 248 cm = ...... m = ...... m
Lời giải:
a) 64 cm =
\(\frac{64}{10}\) dm = 6,4 dm
b) 127 cm =
\(\frac{127}{10}\) dm = 12,7 dm
c) 23 dm =
\(\frac{23}{10}\) m = 2,3 m
d) 248 cm =
\(\frac{248}{100}\) m = 2,48 m
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 25 Bài 4
Viết (theo mẫu)
![]()
a) 1,2 dm = ... dm = ... dm ... cm = ... cm.
b) 18,3 dm = ... dm = ... dm ... cm = ... cm.
c) 2,8 m = ... m = ... m ... dm = ... dm.
d) 3,1 km = ... km = ... km ... m = m.
Lời giải:
a) 1,2 dm =
\(1\frac{2}{10}\) dm = 1 dm 2 cm = 12 cm.
b) 18,3 dm =
\(18\frac{3}{10}\) dm = 18 dm 3 cm = 183 cm.
c) 2,8 m =
\(2\frac{8}{10}\) m = 2 m 8 dm = 28 dm.
d) 3,1 km =
\(3\frac{1}{10}\) km = 3 km 100 m = 3100 m.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 25 Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Chiều cao của bố là 172 cm. Hỏi bố cao bao nhiêu mét?
| A. 17,2 m | B. 1,72 m | C. 0,172 m |
Lời giải:
Ta có: 172 cm =
\(\frac{172}{100}\) m = 1,72 m
Vậy bố cao 1,72 m
=> Chọn B.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 26
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 26 Bài 1
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Chữ số 6 trong số 23,065 thuộc hàng nào?
A. Hàng chục
B. Hàng phần mười
C. Hàng trăm
D. Hàng phần trăm
Lời giải:
=> Chọn D: Hàng phần trăm
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 26 Bài 2
Hoàn thành bảng sau.
| Số thập phân | Viết số | Đọc số |
| 2 đơn vị, 4 phần mười và 5 phần trăm | 2,45 | |
| 11,8 | ||
| Sáu phẩy hai trăm mười tám | ||
| 87 đơn vị và 28 phần trăm |
Lời giải:
| Số thập phân | Viết số | Đọc số |
| 2 đơn vị, 4 phần mười và 5 phần trăm | 2,45 | Hai phẩy bốn mươi lăm |
| 11 đơn vị và 8 phần mười | 11,8 | Mười một phẩy tám |
|
6 đơn vị và 218 phần nghìn hoặc 6 đơn vị, 2 phần mười, 1 phần trăm và 8 phần nghìn |
6,218 | Sáu phẩy hai trăm mười tám |
| 87 đơn vị và 28 phần trăm | 87,28 | Tám mươi bảy phẩy hai mươi tám |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 26 Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Phần thập phân của số 25,8 chứa chữ số 2. ▢
b) Phần nguyên của số 105,8 chứa chữ số 0. ▢
c) Phần thập phân của số 2,85 là 85. ▢
d) Phần nguyên của số 40,5 là 4. ▢
Lời giải:
a) Sai vì phần thập phân của số 25,8 chứa chữ số 8
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì phần nguyên của số 40,5 là 40
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 26 Bài 4
Viết (theo mẫu).

Lời giải:
a)
\(\frac{58}{10}=5\frac{8}{10}=5,8\)
b)
\(\frac{505}{100}=5\frac{5}{100}=5,05\)
c)
\(\frac{880}{100}=8\frac{80}{100}=8,80\)
d)
\(\frac{4082}{1000}=4\frac{82}{1000}=4,082\)
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 27
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 27 Bài 1
Nối số thập phân với cách đọc thích hợp.

Lời giải:
Số 3,14 đọc là ba phẩy mười bốn
Số 0,725 đọc là không phẩy bảy trăm hai mươi lăm
Số 62,03 đọc là sáu mươi hai phẩy không ba
Số 100,8 đọc là một trăm phẩy tám
Vậy ta nối như sau:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 27 Bài 2
Viết (theo mẫu).

Lời giải:
a)
\(\frac{3}{5}=\frac{6}{10}=0,6\)
b)
\(\frac{11}{50}=\frac{22}{100}=0,22\)
c)
\(\frac{4}{25}=\frac{16}{100}=0,16\)
d)
\(\frac{35}{20}=\frac{175}{100}=1,75\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 27 Bài 3
Nối phân số thập phân với số thập phân thích hợp.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 27 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Từ bốn tấm thẻ 3; 7; 1; , em không thể ghép được số thập phân nào dưới đây?
| A. 37,1 | B. 7,13 | C. 7,33 | D. 17,3 |
Lời giải:
Vì chỉ có ba chữ số là 3; 7; 1 nên số không thể ghép được là số 7,33
=> Chọn C
-------------------------------------------------