Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 8 Ôn tập hình học và đo lường Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về góc, hình bình hành, hình thoi, các đơn vị đo lường về khối lượng, thời gian. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 19, 20
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 19 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
|
a) 8 yến = ... kg b) 2 tấn = ... tạ |
3 tạ = ... kg 1 tấn = ... yến |
7 tấn = ... kg 6 tạ = ... yến |
Lời giải:
|
a) 8 yến = 80 kg 3 tạ = 300 kg 7 tấn = 7 000 kg |
b) 2 tấn = 20 tạ 1 tấn = 100 yến 6 tạ = 60 yến |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 19 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Góc đỉnh B; cạnh BA và BC có số đo là bao nhiêu?
| A. 60o | B. 90o | C. 120o |
Lời giải:
Góc đỉnh B cạnh BA và BC là góc nhọn nên số đo nhỏ hơn 90o
Vậy chọn A
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 19 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hình nào dưới đây là hình bình hành?

Lời giải:
Chọn D.
Hình A là hình tròn
Hình B là hình tam giác
Hình C là tứ giác
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 19 Bài 4
Vẽ đường thẳng đi qua M là vuông góc với đường thẳng AB.

Lời giải:
Ta vẽ như sau:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 20 Bài 5
Chú Luân thu hoạch cá trong ao được 3 tạ 50 kg cá. Trong đó có cá trắm và cá mè. Biết rằng khối lượng cá trắm bằng
\(\frac{2}{5}\) khối lượng cá mè. Tính số ki-lô-gam mỗi loại cá mà chú Luân thu hoạch được.
Lời giải:
Đổi 3 tạ 50 kg = 350 kg
Ta có sơ đồ:

Dựa vào sơ đồ, mỗi phần có giá trị là:
350 : (2 + 5) = 50 (kg)
Số ki-lô-gam cá trắm là:
50 x 2 = 100 (kg)
Số ki-lô-gam cá mè là:
50 x 5 = 350 (kg)
Đáp số: 100 kg cá trắm
250 kg cá mè.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 20, 21
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 20 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 2 giờ = ... phút
8 thể kỉ = ... năm
\(\frac{1}{5}\) thế kỉ = ... năm
b) 2 giờ 45 phút = ... phút
7 phút 30 giây = ... giây
\(\frac{3}{4}\) giờ = ... phút
Lời giải:
a) 2 giờ = 120 phút
8 thể kỉ = 800 năm
\(\frac{1}{5}\) thế kỉ = 20 năm
b) 2 giờ 45 phút = 165 phút
7 phút 30 giây = 450 giây
\(\frac{3}{4}\) giờ = 45 phút
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 20 Bài 2
Vẽ đường thẳng đi qua M và song song với đường thẳng AB

Lời giải:
Ta vẽ hình như sau:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 21 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với đường thẳng AB?
A. Đường thẳng EG
B. Đường thẳng ME
C. Đường thẳng MN
D. Đường thẳng NG
Lời giải:
Chọn C.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 21 Bài 4
Sàn nhà vệ sinh có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3 m và chiều rộng 2 m. Chú Vinh dự định lát sàn bởi các viên đá hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Hỏi chú Vinh cần bao nhiêu viên đá hoa như vậy?

Lời giải:
Diện tích sàn nhà vệ sinh là:
3 x 2 = 6 (m2) = 60 000 cm2
Diện tích mỗi viên đá hoa là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Chú Vinh cần số viên đá hoa là:
60 000 : 400 = 150 (viên)
Đáp số: 150 viên đá hoa.
-------------------------------------------------