Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 12: Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 12 Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 12: Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 30
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 30 Bài 1
Nối hai số đo đại lượng bằng nhau.

Lời giải:
Ta có: 2 m 3 cm =
\(2\frac{3}{100}\) m = 2,03 m
8 m 9 dm =
\(8\frac{9}{10}\) m = 8,9 m
2 dm 3 cm =
\(2\frac{3}{10}\) m = 2,3 m
8 dm 9 cm =
\(8\frac{9}{10}\) dm = 8,9 dm
Vậy ta nối như sau:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 30 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
|
a) 2 kg 183 g = .... kg b) 7 tấn 2 tạ = .... tấn |
195 g = .... kg 8 362 kg = .... tấn |
Lời giải:
|
a) 2 kg 183 g = 2,183 kg b) 7 tấn 2 tạ = 7,2 tấn |
195 g = 0,195 kg 8 362 kg = 8,362 tấn |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 30 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Quãng đường nào dưới đây dài nhất?
A. Quãng đường AB dài 2,7 km
B. Quãng đường CD dài 270 m
C. Quãng đường GH dài 2 km 70 m
Lời giải:
Ta có: 270 m = 0,27 km
2 km 70 m = 2,07 km
Ta có: 0,27 km < 2,07 km < 2,7 km
Vậy quãng đường AB dài nhất => Chọn A.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 30 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cân nặng của túi cam trong hình bên là bao nhiêu?
|
A. 1,5 kg B. 1,5 g C. 2 kg D. 150 g |
![]() |
Lời giải:
Kim cân chỉ giữa 1 kg và 2 kg nên túi cam nặng 1,5 kg.
=> Chọn A
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 31
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 31 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 1 m2 82 dm2 = ...... m2
b) 11 m2 9 dm2 = ....... m2
c) 820 dm2 = .......... m2
d) 19 dm2 = .......... m2
Lời giải:
a) 1 m2 82 dm2 = ...1,82... m2
b) 11 m2 9 dm2 = ..11,09..... m2
c) 820 dm2 = ....8,2...... m2
d) 19 dm2 = .....0,19..... m2
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 31 Bài 2
Nối hai số đo đại lượng bằng nhau.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 31 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Tấm kính nào dưới đây có diện tích lớn nhất?
A. Tấm kính có diện tích 1 500 dm2
B. Tấm kính có diện tích 2,9 m2
C. Tấm kính có diện tích 2 000 cm2
Lời giải:
Ta có: 2,9 m2 = 290 dm2
2 000 cm2 = 20 dm2
Vì 20 dm2 < 290 dm2 < 1 500 dm2
hay 2 000 cm2 < 2,9 m2 < 1 500 dm2
=> Chọn A.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 31 Bài 4
Viết dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
a) 150 dm2 ▢ 15 m2
b) 2 dm2 50 cm2 ▢ 2,5 dm2
c) 3 m2 7 dm2 ▢ 3,7 m2
d) 1 dm2 60 cm2 ▢ 1,06 dm2
Lời giải:
a) 150 dm2 < 15 m2
b) 2 dm2 50 cm2 = 2,5 dm2
c) 3 m2 7 dm2 < 3,7 m2
d) 1 dm2 60 cm2 > 1,06 dm2
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 3 trang 32
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 32 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 8 m 3 dm = ....... m
b) 10 cm 2 mm = ....... cm
c) 18 mm = ....... cm
d) 298 cm = ....... m
Lời giải:
a) 8 m 3 dm = ....8,3... m
b) 10 cm 2 mm = ....10,2... cm
c) 18 mm = ...1,8.... cm
d) 298 cm = ....2,98... m
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 32 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu).

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 32 Bài 3
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho các số đo 7 / 550 ml; 750 ml và 8 000 ml.
a) Viết các số đo trên theo đơn vị lít.
7 / 550 ml = ...... /
750 ml = ...... /
8 000 ml = ...... /
b) Viết các số đo trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải:
a) 7 / 550 ml = ...7,55... /
750 ml = ...0,75... /
8 000 ml = ...8... /
b) Viết các số đo trên theo thứ tự từ bé đến lớn là:
750 ml; 7 l 550 ml; 8 000 ml
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 32 Bài 4
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Công ty có 3 chiếc bàn gồm chiếc bàn gỗ có diện tích 5 m2, chiếc bàn kính có diện tích 5 m2 2 dm2 và chiếc bàn đá có diện tích 290 dm2.
a) Chiếc bàn rộng nhất ở công ty là chiếc bàn đá. ▢
b) Chiếc bàn gỗ có diện tích bé hơn chiếc bàn kính. ▢
Lời giải:
Diện tích chiếc bàn gỗ: 5 m2
Diện tích chiếc bàn kính: 5 m2 2 dm2 = 5,02 m2
Diện tích chiếc bàn đá: 290 dm2 = 2,9 m2
Ta có: 2,9 m2 < 5 m2 < 5,02 m2
Vậy: a) S; b) Đ
-------------------------------------------------