Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 24: Luyện tập chung
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 24 Luyện tập chung Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 24: Luyện tập chung
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 58
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 58 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
8,91 - 2,39
20,75 + 5,8
1,8 x 2,7
35,2 : 1,6
Lời giải:
\(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{ \ \text{8,91}\ }\\{\underline {\ \text{2,39}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{6,52 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{20,75} }\\{\underline {\ \ \text{5,8}\ \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{26,55 }\end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{1,8}}\\{\underline {\ \text{ 2,7} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{ 126} \\ \ \ \ \ \underline { \text{ 36} \ \ \ } \\ \ \ \ \ \text{ 4,86} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l}\begin{array}{*{20}{c}} {35_{\not\,,}2} \\ \ \ 3 \ \ 2 \end{array}\ \left| \begin{array}{l}\underline {\ 1_{\not\,,}6 \ } \\ \text{ 22}\end{array} \right. \\ \ \ \ \ \ \ \ 0 \end{array}\) |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 58 Bài 2
Tính nhẩm.
a) 87,4 : 0,01 = .........
b) 22,04 x 10 = .........
c) 78,5 × 0,1 = .........
d) 33,6 : 100 = .........
Lời giải:
a) 87,4 : 0,01 = 8740
b) 22,04 x 10 = 220,4
c) 78,5 × 0,1 = 7,85
d) 33,6 : 100 = 0,336
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 58 Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 58 Bài 4
Mỗi ki-lô-gam táo có giá 10 000 đồng. Mai mua 2,7 kg táo. Hỏi Mai cần trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Mai cần trả cho người bán hàng số tiền là:
10 000 x 2,7 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 59
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 59 Bài 1
Khoanh vao chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức (82 - 7,8) x 3,5 + 36,7 : 0,2 là:
A. 130,8
B. 443,2
C. 76,2
D. 241,35
Lời giải:
(82 - 7,8) x 3,5 + 36,7 : 0,2
= 74,2 x 3,5 + 183,5
= 259,7 + 183,5
= 443,2
Chọn B.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 59 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mai có sợi dây dài 15,9 m. Nếu bạn ấy chia sợi dây thành:
a) 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn dài ...... m
b) 3 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn dài ...... m
Lời giải:
Ta có: 15,9 : 2 = 7,95
15,9 : 3 = 5,3
Vậy:
a) 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn dài ...7,95... m
b) 3 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn dài ...5,3... m
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 59 Bài 3
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 2,5 x 6,7 x 4
b) 12,5 x 73 + 12,5 x 27
Lời giải:
a) 2,5 x 6,7 x 4 = (2,5 x 4) x 6,7
= 10 x 6, 7 = 67
b) 12,5 x 73 + 12,5 x 27
= 12,5 x (73 + 27)
= 12, 5 x 100
= 1250
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 59 Bài 4
Lớp Mai có một cái bảng dạng hình chữ nhật với diện tích 4,2 m2. Chiều rộng của bảng là 1,2 m. Tính chu vi của cái bảng đó.
Lời giải:
Chiều dài cái bảng là:
4,2 : 1,2 = 3,5 (m)
Chu vi của cái bảng là:
(1,2 + 3,5) x 2 = 9,4 (m)
Đáp số: 9,4 m.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 59, 60
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 59 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 8,22 + ....... = 12,4
b) ....... - 2,15 = 15,9
c) 5 x ....... = 14
d) 4,9 : ....... = 1,4
Lời giải:
a) 8,22 + ...4,18.... = 12,4
b) ...18,05.... - 2,15 = 15,9
c) 5 x ...2,8.... = 14
d) 4,9 : ...3,5.... = 1,4
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 60 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Nhà ông Tân bán 4 con lợn với cân nặng mỗi con là 87,5 kg; 96,7 kg; 110 kg và 100,6 kg. Hỏi trung bình mỗi con lợn bán ra nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 97,8 kg
B. 98,5 kg
C. 98,7 kg
D. 99,1 kg
Lời giải:
Trung bình mỗi con lợn bán ra nặng số ki-lô-gam là:
(87,5 + 96,7 + 110 + 100,6) : 4 = 98,7 (kg)
Chọn C.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 60 Bài 3
Bình nước của một máy lọc có dung tích là 34 /. Mỗi giờ, máy lọc được 8,5 / nước vào bình. Hỏi sau mấy giờ thì bình nước của máy lọc sẽ đầy?
Lời giải:
Sau số giờ bình nước của máy lọc sẽ đầy là:
34 : 8,5 = 4 (giờ)
Đáp số: 4 giờ.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 60 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mai xếp các tấm thẻ để được phép tính như hình dưới đây.
![]()
Mai có thể đổi chỗ tấm thẻ chứa số ......... với tấm thẻ chứa số ....... để được phép tính đúng.
Lời giải:
Mai có thể đổi chỗ tấm thẻ chứa số ...6... với tấm thẻ chứa số ...3... để được phép tính đúng.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 60 Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một thang máy đi từ tầng 1 lên tầng 3 trong thời gian 7,5 giây. Hỏi thang máy đó đi từ tầng 1 lên tầng 9 trong thời gian bao lâu?
A. 30 giây
B. 22,5 giây
C. 15 giây
Lời giải:
Thang máy đi từ tầng 1 đến tầng 3 là đi lên 2 lần
Thời gian thang máy đi lên một tầng là:
7,5 : 2 = 3,75 (giây)
Thời gian thang máy đi từ tầng 1 đến tầng 9 là:
3,75 x (9 - 1) = 30 (giây)
Chọn A.
-------------------------------------------------
\(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{ \ \text{8,91}\ }\\{\underline {\ \text{2,39}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{6,52 }\end{array}\)