Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 21 Phép nhân số thập phân Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về Phép nhân số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 21: Phép nhân số thập phân
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 49
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 49 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
3,4 × 6
0,82 × 30
2,5 × 13
3,14 x 21
Lời giải:
|
|
|
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{2,5}}\\{\underline {\ \ \text{ 13} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \ \text{ 75} \\ \ \ \ \ \underline { \text{ 25} \ \ \ } \\ \ \ \ \ \text{ 32,5} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{3,14}}\\{\underline {\ \ \text{ 21} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{ 314} \\ \ \ \underline { \text{ 628} \ \ } \\ \ \text{ 65,94} \end{array}\) |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 49 Bài 2
Biết 18 x 32 = 576, không thực hiện phép tính, hãy viết kết quả của các phép tính sau vào chỗ chấm.
a) 1,8 x 32 = .............
b) 0,18 x 32 = .............
Lời giải:
a) 1,8 x 32 = ...57,6...
b) 0,18 x 32 = ...5,76...
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 49 Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 49 Bài 4
Mảnh đất nhà chú Năm có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 3,5 m và chiều dài 15 m. Hỏi mảnh đất nhà chú Năm có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
Diện tích mảnh đất nhà chú Năm là:
3,5 x 15 = 52,5 (m2)
Đáp số: 52,5 m2.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 50
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 50 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
2,1 x 6,1
7,5 × 5,4
3,14 x 3,1
8,6 × 0,11
Lời giải:
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{2,1}}\\{\underline {\ \text{ 6,1} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \ \text{ 21} \\ \ \ \underline { \text{ 126} \ \ \ \ } \\ \ \text{ 12,81} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{7,5}}\\{\underline {\ \text{ 5,4} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{ 300} \\ \ \ \underline { \text{ 375} \ \ \ } \\ \ \text{ 40,50} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{3,14}}\\{\underline {\ \ \text{ 3,1} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{ 314} \\ \ \ \ \underline { \text{ 942} \ \ \ } \\ \ \ \text{ 9,734} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{8,6}}\\{\underline {\ \text{ 0,11} } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \ \text{ 86} \\ \ \ \ \ \underline { \text{ 86} \ \ \ } \\ \ \text{ 0,946} \end{array}\) |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 50 Bài 2
Biết 25 x 17 = 425, không thực hiện phép tính, hãy viết kết quả của các phép tính sau vào chỗ chấm.
a) 25 x 1,7 = ...............
b) 25 x 0,17 = ...............
c) 2,5 x 0,17 = ...............
d) 2,5 x 1,7 = ...............
Lời giải:
a) 25 x 1,7 = ...42,5....
b) 25 x 0,17 = ...4,25...
c) 2,5 x 0,17 = ....0,425....
d) 2,5 x 1,7 = ...4,25...
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 50 Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 50 Bài 4
Người ta phơi 1 kg nấm tươi thì thu được 0,15 kg nấm khô. Hỏi khi phơi 8 kg nấm tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam nấm khô?
Lời giải:
Phơi 8 kg nấm tươi thu được số ki-lô-gam nấm khô là:
0,15 x 8 = 12 (kg)
Đáp số: 12 kg.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 51
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 51 Bài 1
Đặt tính rồi tính.
8,2 x 1,2
3,16 x 2,5
6,8 x 0,15
Lời giải:
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \ \text{8,2}}\\{\underline {\ \ \text{1,2} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{ 164} \\ \ \ \ \underline {\ \text{ 82} \ \ \ } \\ \ \ \ \text{ 9,84} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{3,16}}\\{\underline {\ \ \ \text{2,5} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \text{1580} \\ \ \ \underline {\ \text{ 632} \ \ \ } \\ \text{ 7,900} \end{array}\) |
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \text{6,8}}\\{\underline {\ \ \text{0,15} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \text{ 340} \\ \ \ \ \ \underline {\ \ \text{68} \ \ \ } \\ \ \ \text{ 1,020} \end{array}\) |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 51 Bài 2
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 0,2 x 8,75 × 5
b) 4 x 18,7 x 0,25
Lời giải:
a) 0,2 x 8,75 × 5 = (0,2 x 5) x 8,75
= 1 x 8,75
= 8,75
b) 4 x 18,7 x 0,25 = (4 x 0,25) x 18,7
= 1 x 18,7
= 18,7
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 51 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Chú Luận dọn cỏ ngoài vườn. Cứ 5 phút thì dọn được 3,5 m2 cỏ. Nếu chú Luận làm như vậy trong 1 giờ thì dọn được diện tích cỏ là .... m2.
Lời giải:
Đổi 1 giờ = 60 phút
1 phút chú Luận dọn được:
3,5 : 5 = 0,7 (m2)
1 giờ chú Luận dọn được:
0,7 x 60 = 42 (m2)
Vậy nếu chú Luận làm như vậy trong 1 giờ thì dọn được diện tích cỏ là ..42.. m2.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 51 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá bán của mỗi ki-lô-gam xoài là 98 000 đồng. Mẹ mua 3,5 kg xoài. Hỏi mẹ cần phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
A. 433 000 đồng
B. 343 000 đồng
C. 334 000 đồng
Lời giải:
Mẹ cần phải trả người bán hàng số tiền là:
3,5 x 98 000 = 343 000 (đồng)
Đáp số: 343 000 đồng.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 51 Bài 5
Một cái ao có dạng hình vuông cạnh dài 7,18 m. Hỏi cái ao đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
Diện tích của cái ao là:
7,18 x 7,18 = 51,5524 (m2)
Đáp số: 51,5524 m2.
-------------------------------------------------
\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{ \ \text{3,4}\ }\\{\underline {\ \ \ \ \text{6}\ } }\end{array}\\ \ \ \ \text{20,4 }\end{array}\)