Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 7: Hỗn số
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 7 Hỗn số Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về Hỗn số. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 7: Hỗn số
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 17
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 17 Bài 1
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 17 Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hỗn số nào dưới đây thích hợp với hình đã cho?
| A. |
B. |
C. |
D. |
Lời giải:
Hình trên có 2 hình vuông và
\(\frac{5}{8}\) hình vuông
Vậy hỗn số thích hợp với hình trên là
\(2\frac{5}{8}\)
=> Chọn D
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 17 Bài 3
Khoanh vào phần nguyên của mỗi hỗn số dưới đây.

Lời giải:
Phần nguyên là phần đứng trước phân số, vậy:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 17 Bài 4
Viết (theo mẫu). ![]()
a)
\(4\frac{3}{8}=.........\)
b)
\(5\frac{4}{9}=.........\)
c)
\(1\frac{3}{100}=.......\)
Lời giải:
a)
\(4\frac{3}{8}=4+\frac{3}{8}\)
b)
\(5\frac{4}{9}=5+\frac{4}{9}\)
c)
\(1\frac{3}{100}=1+\frac{3}{100}\)
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 18
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 18 Bài 1
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 18 Bài 2
Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân (theo mẫu).

Lời giải:
a)
\(2\frac{3}{10}=2+\frac{3}{10}=\frac{23}{10}\)
b)
\(7\frac{19}{100}=7+\frac{19}{100}=\frac{719}{100}\)
c)
\(8\frac{3}{100}=8+\frac{3}{100}=\frac{803}{100}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 18 Bài 3
Viết các phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu)

Lời giải:
a)
\(\frac{38}{10}=\frac{30+8}{10}=\frac{30}{10}+\frac{8}{10}=3+\frac{8}{10}=3\frac{8}{10}\)
b)
\(\frac{489}{100}=\frac{400+89}{100}=\frac{400}{100}+\frac{89}{100}=4+\frac{89}{100}=4\frac{89}{100}\)
c)
\(\frac{405}{100}=\frac{400+5}{100}=\frac{400}{100}+\frac{5}{100}=4+\frac{5}{100}=4\frac{5}{100}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 18 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời sai.
Mỗi hộp có 10 cái bánh. Chú Năm chia đều số bánh trong 12 hộp như vậy cho 10 em nhỏ. Vậy mỗi em nhận được:
| A. |
B. |
| C. |
D. |
Lời giải:
Có tất cả số cái bánh là:
10 x 12 = 120 (cái)
Mỗi em nhận được số cái bánh là:
\(120:10=\frac{120}{10}\) (cái bánh)
Hoặc:
Mỗi em nhận được số hộp bánh là:
\(12:10=\frac{12}{10}=1\frac{2}{10}\) (hộp bánh)
Vậy D sai.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 18 Bài 5
Tô màu vào hình theo hỗn số tương ứng.

Lời giải:

-------------------------------------------------