Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 6 Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ hai phân số. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 15
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 15 Bài 1
Tính.
a)
\(\frac{1}{2}+\frac{4}{5}=.............\)
b)
\(\frac{2}{3}+\frac{1}{4}=...........\)
c)
\(\frac{3}{4}-\frac{2}{5}=............\)
d)
\(\frac{8}{7}-\frac{3}{5}=\ldots\ldots\ldots\ldots.\)
Lời giải:
a)
\(\frac{1}{2}+\frac{4}{5}=\frac{5}{10}+\frac{8}{10}=\frac{13}{10}\)
b)
\(\frac{2}{3}+\frac{1}{4}=\frac{8}{12}+\frac{3}{12}=\frac{11}{12}\)
c)
\(\frac{3}{4}-\frac{2}{5}=\frac{15}{20}-\frac{8}{20}=\frac{7}{20}\)
d)
\(\frac{8}{7}-\frac{3}{5}=\frac{40}{35}-\frac{21}{35}=\frac{19}{35}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 15 Bài 2
Viết dấu +, - thích hợp vào ô trống.

Lời giải:
a)
\(\frac{1}{7}+\frac{4}{3}=\frac{3}{21}+\frac{28}{21}=\frac{31}{21}\)
b)
\(\frac{4}{11}-\frac{1}{10}=\frac{40}{110}-\frac{11}{110}=\frac{29}{110}\)
c)
\(\frac{5}{8}-\frac{1}{7}=\frac{35}{56}-\frac{8}{56}=\frac{27}{56}\)
d)
\(\frac{11}{4}+\frac{3}{13}=\frac{143}{52}+\frac{12}{52}=\frac{155}{52}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 15 Bài 3
Người ta dùng hai máy bơm để bơm nước vào bể. Máy thứ nhất đã bơm được
\(\frac{5}{11}\) bể nước. Máy thứ hai đã bơm được
\(\frac{2}{5}\) bể nước. Hỏi cả hai máy đã bơm được bao nhiêu phần bể nước?

Lời giải:
Cả hai máy đã bơm được số phần bể nước là:
\(\frac{5}{11}+\frac{2}{5}=\frac{47}{55}\) (bể nước)
Đáp số:
\(\frac{47}{55}\) bể nước.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 16
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 16 Bài 1
Nối phép tính với kết quả của phép tính đó.

Lời giải:
Ta có:
\(\frac{1}{2}+\frac{1}{9}=\frac{9}{18}+\frac{2}{18}=\frac{11}{18}\)
\(\frac{1}{3}+\frac{5}{6}=\frac{2}{6}+\frac{5}{6}=\frac{7}{6}\)
\(\frac{3}{7}-\frac{2}{9}=\frac{27}{63}-\frac{21}{63}=\frac{6}{63}\)
Vậy:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 16 Bài 2
Tính.
a)
\(2+\frac{7}{9}=..............\)
b)
\(\frac{8}{3}+1=\ldots\ldots\ldots.\)
c)
\(2-\frac{1}{5}=..............\)
d)
\(\frac{18}{5}-3=\ldots\ldots\ldots\ldots.\)
Lời giải:
a)
\(2+\frac{7}{9}=\frac{18}{9}+\frac{7}{9}=\frac{25}{9}\)
b)
\(\frac{8}{3}+1=\frac{8+3}{3}=\frac{11}{3}\)
c)
\(2-\frac{1}{5}=\frac{10-1}{5}=\frac{9}{5}\)
d)
\(\frac{18}{5}-3=\frac{18-15}{5}=\frac{3}{5}\)
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 16 Bài 3
Cuối tuần vừa qua Mai ở nhà đọc sách. bạn ấy đọc được
\(\frac{1}{2}\) cuốn sách trong ngày thứ Bảy và đọc thêm
\(\frac{2}{5}\) cuốn sách trong ngày Chủ nhật. Hỏi Mai đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?
Lời giải:
Mai đã đọc được số phần cuốn sách là:
\(\frac{1}{2}+\frac{2}{5}=\frac{9}{10}\) (cuốn)
Đáp số:
\(\frac{9}{10}\) cuốn sách.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 16 Bài 4
Chú Sáu có một mảnh đất. Chú sử dụng
\(\frac{3}{7}\) mảnh đất đó để trồng rau và
\(\frac{1}{4}\) mảnh đất đó để xây nhà. Phần còn lại chú Sáu để làm ao nuôi cá. Hỏi phần đất dùng để làm ao nuôi cá chiếm bao nhiêu phần mảnh đất?
Lời giải:
Phần đất chú Sáu đã dùng là:
\(\frac{3}{7}+\frac{1}{4}=\frac{19}{28}\) (mảnh đất)
Phần đất dùng để làm ao nuôi cá chiếm số phần mảnh đất là:
\(1-\frac{19}{28}=\frac{9}{28}\) (mảnh đất)
Đáp số:
\(\frac{9}{28}\) mảnh đất.
-------------------------------------------------