Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc 0,1; 0,01; 0,001;...
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 23 Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc 0,1; 0,01; 0,001;... Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về Phép chia số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 23: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc 0,1; 0,01; 0,001;...
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 56
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 56 Bài 1
Nối phép tính với kết quả thích hợp.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 56 Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 8,5 kg = ........ g
b) 11,25 tạ = ........ yến
c) 0,25 l = ........ ml
d) 1,25 m = ........ cm
Lời giải:
a) 8,5 kg = ...8 500... g
b) 11,25 tạ = ...112,5... yến
c) 0,25 l = ...250... ml
d) 1,25 m = ...125... cm
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 56 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trung bình mỗi công nhân cần 9,5 kg gạo mỗi tháng. Hỏi cần chuẩn bị khoảng bao nhiêu ki-lô-gam gạo cho một nhóm công nhân gồm 100 người?
A. 95 kg
B. 950 kg
C. 9 500 kg
Lời giải:
Cần chuẩn bị số ki-lô-gam gạo là:
9,5 x 100 = 950 (kg)
Chọn B.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 56 Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bác Bình dự định bán một mảnh đất vườn có dạng hình chữ nhật với chiều dài 100 m và chiều rộng 45,8 m. Giá bán là 100 000 đồng mỗi mét vuông.
Vậy giá bán của mảnh đất đó là ......... đồng.
Lời giải:
Diện tích mảnh đất là:
45,8 x 100 = 4 580 (m2)
Giá bán của mảnh đất là:
4 580 x 100 000 = 458 000 000 (đồng)
Vậy giá bán của mảnh đất đó là 458 000 000 đồng.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 57
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 57 Bài 1
Tính nhẩm.
a) 8,25 : 0,1 = .......
b) 8,25 : 10 = .......
c) 16,75 : 0,01 = .......
d) 16,75 : 100 = .......
Lời giải:
a) 8,25 : 0,1 = ....82,5...
b) 8,25 : 10 = ...0,825....
c) 16,75 : 0,01 = ...1675....
d) 16,75 : 100 = ..0,1675.....
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 57 Bài 2
Hoàn thành bảng sau:

Lời giải:
| Số bị chia | 2,8 | 17,2 | 8,15 | 125,6 |
| Số chia | 100 | 0,1 | 0,01 | 0,1256 |
| Thương | 0,028 | 172 | 815 | 1 000 |
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 57 Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cô Hiên dùng 1,2 kg bột mì nặn vừa dủ 100 viên bánh chay. Hỏi mỗi viên bánh chay cần bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?
A. 12 kg
B. 0,12 kg
C. 0,012 kg
Lời giải:
Mỗi viên bánh chay cần số ki-lô-gam bột mì là:
1,2 : 100 = 0,012 (kg)
Vậy chọn C.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 57 Bài 4
Viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải:

Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 57 Bài 5
Mỗi cái bánh nẳng (hay còn gọi là bánh gio/bánh tro) có cân nặng 0,2 kg. Hỏi 1 000 cái bánh đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải:
1000 cái bánh đó nặng số ki-lô-gam là:
0,2 x 1000 = 200 (kg)
Đáp số: 200 kg.
-------------------------------------------------