Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 11: So sánh các số thập phân
Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Bài 11 So sánh các số thập phân Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về so sánh số thập phân. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.
Giải VBT Toán 5 Bài 11: So sánh các số thập phân
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 1 trang 28
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 28 Bài 1
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Số 13,8 lớn hơn số 20 vì có nhiều chữ số hơn. ▢
b) Số 7,9 lớn hơn số 2,84 vì 7 lớn hơn 2. ▢
c) Số 0,172 bé hơn số 3,4 vì 0 bé hơn 3. ▢
Lời giải:
a) Sai vì số 13,8 có phần nguyên là 13 nhỏ hơn 20
b) Đúng
c) Đúng
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 28 Bài 2
Viết dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
a) 10,8 ▢ 18
b) 29,5 ▢ 29,05
c) 11,4 ▢ 4,11
d) 33,33 ▢ 33,33
Lời giải:
a) 10,8 < 18
b) 29,5 > 29,05
c) 11,4 > 4,11
d) 33,33 = 33,33
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 28 Bài 3
Cho các số 2,8; 2,08; 11,2; 8,2.
a) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
Lời giải:
a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn:
2,08; 2,8; 8,2; 11,2
b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
11,2; 8,2; 2,8; 2,08
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 28 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong các số dưới đây, số nào lớn hơn 45,05?
| A. 4,55 | B. 4,505 | C. 45,5 | 5,405 |
Lời giải:
Số lớn hơn 45,05 là số có phần nguyên lớn hơn 45 hoặc số có phần nguyên là 45 và phần thập phân lớn hơn 0,05.
=> Chọn C.
Giải VBT Toán 5 tích hợp năng lực số Tiết 2 trang 28,29
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 28 Bài 1
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
a) 38,05 = 38,05▢
b) 28,7 < 2▢,4
c) 2,085 = 2,0▢500
d) 11,91 > 1▢,98
Lời giải:
a) 38,05 = 38,050
b) 28,7 < 29,4
c) 2,085 = 2,08500
d) 11,91 > 10,98
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 29 Bài 2
Gạch đi các chữ số 0 mà không làm thay đổi các giá trị các số.
a) 6,70
b) 60,060
c) 2,008000
Lời giải:
Ta làm như sau:
![]()
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 29 Bài 3
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Bác Cường ra vườn hái được quả mít, quả gấc và quả đu đủ. Cân nặng của mỗi loại quả đó là một trong các số đo sau: 10,5 kg; 0,9 kg và 1,2 kg. Biết quả mít có khối lượng nặng nhất, quả gấc không nhẹ nhất. Vậy quả mít nặng ... kg, quả gấc nặng ... kg, quả đu đủ nặng .... kg.

Lời giải:
Ta có: 0,9 kg < 1,2 kg < 10,5 kg
Vì quả mít có khối lượng nặng nhất nên quả mít nặng 10,5 kg
quả gấc không nhẹ nhất nên quả gấc nặng 1,2 kg
Vậy quả mít nặng 10,5 kg, quả gấc nặng 1,2 kg, quả đu đủ nặng 0,9 kg.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 29 Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cho các số: 4,5; 29,3; 1,08; 11,9; 19,1; 2,93; 9,1. Hỏi có bao nhiêu số trong các số đó bé hơn 10?
| A. 3 số | B. 4 số | C. 5 số | D. 6 số |
Lời giải:
Các số bé hơn 10 là các số có phần nguyên bé hơn 10, đó là: 4,5; 1,08; 2,93; 9,1
Vậy có 4 số => Chọn B.
Vở bài tập toán 5 tập 1 trang 29 Bài 5
Viết tiếp vào chỗ chấm.
Mai xoá đi 3 chữ số trong số 115,2026 để được số lớn nhất có thể. Hỏi số mà Mai nhận được là số nào?
..............................................................
Lời giải:
Để được số lớn nhất ta sẽ giữ nguyên các số ở phần nguyên
Xét các chữ số ở phần thập phân, chữ số ở hàng phần mười càng lớn thì số thập phân đó càng lớn. Vậy Mai sẽ xóa ba chữ số là 2-0-2.
Vậy số Mai nhận được là: 115,6.
-------------------------------------------------