Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đinh Thị Nhàn Văn học Lớp 9

Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a. Từ tuyệt (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

- dứt, không còn gì;

- cực kì, nhất.

Cho biết nghĩa và giải thích nghĩa của âm tuyệt trong mỗi từ sau: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt tự, tuyệt thực. Giải thích nghĩa của nghĩa từ này.

b. Từ đồng (Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:

- cùng nhau, giống nhau;

- trẻ em;

- (chất) đồng.

Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ ngữ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng khởi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại, trống đồng. Giải thích nghĩa của những từ ngữ này

3
3 Câu trả lời
  • Xuka
    Xuka

    a) Tuyệt:

    - Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn không chịu ăn để phản đối - một hình thức đấu tranh).

    - Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật (cần được giữ bí mật tuyệt đôi), tuyệt tác (tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn), tuyệt trần (nhât trên đời, không có gì sánh bằng).

    b) Đồng:

    - Đồng là cùng nhau, giống nhau.

    ▪️ đồng âm: có âm giống nhau; đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt; đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng; đồng chí: người trung chí hướng chính trị; đồng dạng: có một dạng như nhau; đồng khởi: cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp; đồng môn: cùng học một thầy hay cùng môn phái; đồng niên: cùng tuổi; đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan - những người ngang hàng với nhau

    - đồng là trẻ em.

    ▪️ đồng ấu: trẻ em khoảng 7, 8 tuổi; đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em; đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.

    - đồng là (chất) kim loại gọi là đồng: trống đồng, lư đồng...

    Trả lời hay
    1 Trả lời 25/09/21
    • Thiên Bình
      Thiên Bình

      a) – Tuyệt (nghĩa thứ nhất): hết không còn gì

      VD: tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực, …

      – Tuyệt (nghĩa thứ 2): cực kỳ, nhất

      VD: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt phẩm, …

      – Giải thích nghĩa các từ:

      + Tuyệt chủng: không còn chủng loại, giống loài.

      + Tuyệt giao: không còn quan hệ ngoại giao.

      + Tuyệt tự: không còn người nối dõi.

      + Tuyệt thực: nhịn ăn.

      + Tuyệt đỉnh: đỉnh cao nhất.

      + Tuyệt mật: rất bí mật.

      + Tuyệt trần: nhất trên đời.

      b.) Đồng (nghĩa thứ nhất): Cùng nhau, giống nhau

      VD: đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng môn, …

      – Đồng (nghĩa thứ 2): Trẻ em

      VD: đồng ấu, đồng giao, …

      – Đồng 3: Chất đồng

      VD: đồng tiền.

      – Giải thích nghĩa:

      + Đồng âm: cùng giống nhau về âm.

      + Đồng bào: cùng môt bọc, dòng giống.

      + Đồng bộ: các bộ phận khớp với nhau một cách nhịp nhàng.

      + Đồng chí: cùng chung chí hướng.

      + Đồng môn: cùng học với nhau.

      + Đồng niên: cùng tuổi tác.

      + Đồng thoại: Truyện dành cho trẻ em.

      + Đồng giao: Câu hát đồng dào cho trẻ em.

      0 Trả lời 25/09/21
      • Đội Trưởng Mỹ
        Đội Trưởng Mỹ

        a) Tuyệt (yếu tố Hán Việt):

        - Với nghĩa là "dứt, không còn gì" trong các từ:

        ▪️ Tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống),

        ▪️ Tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp),

        ▪️ Tuyệt tự (không có người con trai nối dõi - theo quan niệm phong kiến),

        ▪️ Tuyệt thực (nhịn đói, không chịu ăn gì để phản đối - một hình thức đấu tranh).

        - Với nghĩa là "cực kì, nhất" trong các từ:

        ▪️ Tuyệt mật (giữ bí mật tuyệt đối),

        ▪️ Tuyệt tác (tác phẩm nghệ thuật đạt đỉnh cao, đến mức hay nhất),

        ▪️ Tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì so sánh nổi),

        ▪️ Tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất).

        b) Đồng (yếu tố Hán Việt):

        - Với nghĩa là “cùng nhau, giống nhau” trong các từ:

        ▪️ Đồng âm (có âm thanh giống nhau),

        ▪️ Đồng bào (cùng một bào thai, chỉ những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với mình nói chung, với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thit),

        ▪️ Đồng bộ (phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp),

        ▪️ Đồng chí (những người cùng chí hướng chính trị), đồng dạng (có cùng một dạng như nhau),

        ▪️ Đồng khởi (cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp, giành chính quyền),

        ▪️ Đồng môn (cùng học một thầy, một trường thời phong kiến hoặc cùng môn phái),

        ▪️ Đồng niên (cùng một tuổi),

        ▪️ Đồng sự (cùng làm việc với nhau trong một cơ quan).

        - Với nghĩa là “trẻ em”:

        ▪️ Đồng ấu (trẻ em khoảng 6 - 7 tuổi),

        ▪️ Đồng dao (bài hát dân gian truyền miệng của trẻ em, thường kèm một trò chơi nhất định),

        ▪️ Đồng thoại (thể truyện viết cho trẻ em, trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích

        hợp với trí tưởng tượng của các em).

        - Với nghĩa là (chất) “đồng”: trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, đúc bằng đồng, trên mặt có hoạ tiết trang trí).

        0 Trả lời 25/09/21

        Văn học

        Xem thêm