35 đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án
35 đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án là tài liệu tổng hợp, chọn lọc các đề ôn luyện các dạng bài tập nâng cao môn Tiếng Việt lớp 5. Tài liệu luyện thi HSG lớp 5 môn Tiếng Việt này sẽ giúp các em học sinh ôn tập, có thêm nguồn tài liệu chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi đạt kết quả cao.
Lưu ý: Bộ đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 có 75 trang, kèm gợi ý đáp án và hướng dẫn chấm bài (Không phải đáp án chi tiết).
35 Đề thi học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 5
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 1
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU (ĐỀ SỐ 1)
Môn Tiếng Việt Lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1: (2 điểm)
Dựa vào nghĩa của tiếng nhân em hãy xếp các từ trong ngoặc đơn thành hai nhóm:
- nhân: có nghĩa là người.
- nhân: có nghĩa là lòng thương người.
(nhân loại, nhân đức, nhân dân, nhân ái, nhân vật, nhân hậu.)
Em hãy đặt hai câu với mỗi nhóm từ vừa tìm được (mỗi nhóm một câu)
Câu 2: (2 điểm)
Cho đoạn văn sau:
a) "Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông."
(Theo Hoàng Lê)
b) "Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người."
(Thép Mới)
Tìm những từ ghép, từ láy trong hai đoạn văn trên.
Câu 3: (2 điểm). Đọc đoạn thơ sau:
Tan học về giữa trưa
Nắng rất nhiều mà bà chẳng thấy
Qua đường lắm xe, bà dò theo cái gậy
Cái gậy tre run run.
Bà ơi, cháu tên là Hương
Cháu dắt tay bà qua đường...
Bà qua rồi lại đi cùng gậy
Cháu trở về, cháu vẫn còn thương
(Mai Hương)
Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về bạn học sinh giúp bà cụ qua đường.
Câu 4: (5 điểm)
Em hãy kể lại một câu chuyện về một việc làm tốt của em hoặc người mà em quen biết.
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 - số 1
Câu 1: (2 điểm)
- Xếp đúng mỗi nhóm nghĩa của từ nhân Cho (0,5 điểm)
+ nhân: có nghĩa là người: Nhân loại, nhân dân, nhân vật.
+ nhân: có nghĩa là lòng thương người: Nhân đức, nhân ái, nhân hậu .
- Đặt được mỗi câu đúng cấu trúc ngữ pháp, mỗi câu có một từ nằm trong mỗi nhóm từ trên. cho (0,5 điểm)
Câu 2: (1 điểm)
- Tìm đúng các từ ghép: nhân dân, bờ bãi, dẻo dai, chí khí. Cho (0,5 điểm)
- Tìm đúng các từ láy: nô nức, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. Cho (0,5 điểm)
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 2
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU (ĐỀ SỐ 2)
Môn Tiếng Việt Lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1: (2 điểm)
a) Tìm và viết đúng tên người Việt Nam có một tiếng, hai tiếng, ba tiếng, bốn tiếng.
b) Tìm và viết đúng tên địa lý Việt Nam có một tiếng, hai tiếng, ba tiếng.
Câu 2: (2 điểm)
Tìm các danh từ, động từ, trong đoạn văn sau:
Ong / xanh / đảo / quanh / một lượt /, thăm dò /, rồi / nhanh nhẹn / sông vào / cửa / tổ / dùng / răng / và / chân / bới đất /. Những / hạt / đất vụn / do / dế / đùn lên / bị / hất / ra / ngoài /. Ong / ngoạm /, dứt /, lôi / ra / một / túm / lá / tươi /. Thế / là / cửa / đã / mở.
(Vũ Tú Nam)
Câu 3: (2 điểm). Đọc đoạn thơ sau:
"Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời".
(Trần Quốc Minh)
Em hãy tìm những hình ảnh so sánh và cho biết những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ đã giúp em cảm nhận được điều gì đẹp đẽ ở người mẹ kính yêu.
Câu 4: (5 điểm)
Em được một người thân tặng một quyên sách đẹp. Em hãy tả quyển sách đó.
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 - số 2
Câu 1: (2 điểm): Mỗi ý đúng cho (1 điểm)
a) Viết đúng tên người Việt Nam có một tiếng, hai tiếng, ba tiếng, bốn tiếng như: Nam, Nguyễn Duy, Lê Văn Tám, Lê Bá Khánh Trình...
b) Viết đúng tên địa lý Việt Nam có một tiếng, hai tiếng, ba tiếng như: Huế, Hà Nội, Điện Biên Phủ...
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 3
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU (ĐỀ SỐ 3)
Môn Tiếng Việt Lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
Bài 1: (1 điểm)
Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây: Bảng.... ; vải.... ; gạo.... ; đũa..... ; mắt.... ; ngựa.... ; chó.....
Bài 2: (1 điểm)
Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau:
Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ..., tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà...., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng ... vì một lá cỏ non vừa ..., hình như mỗi giọt khí trời cũng...., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.
(Theo Nguyễn Đình Thi)
(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh.
(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy.
(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng, chuyển mình, cựa mình, chuyển động.
(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, hiển hiện.
(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay.
* Đáp án: Là các từ đã gạch chân (theo văn bản gốc). Song theo ý kiến cá nhân người soạn thì ở đáp án (1) cũng có thể điền từ "thay da đổi thịt".
Bài 3: (1 điểm)
Tìm các từ ghép được cấu tạo theo mẫu:
a)Thợ + X
b) X + viên
c) Nhà + X
d) X + sĩ
Bài 4: (2 điểm)
Trong bài thơ "Tiếng ru", nhà thơ Tố Hữu có viết:
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín chẳng lên mùa vàng
Một người đâu phải nhân gian?
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi!
Từ cách diễn đạt giàu hình ảnh trong đượn thơ trên, em hiểu được nhà thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
Bài 5: (5 điểm)
Có một nhà văn đã viết: "Mặt trăng đầu tháng như một lưỡi liềm vàng mà người thợ gặt bỏ quên trên cánh đồng đầy sao".
Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của bầu trời khi có trăng lưỡi liềm.
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 - số 3
Bài 1: (1 điểm)
Đáp án:
Bảng đen, vải thâm, gạo hẩm, đũa mun, mắt huyền, ngựa ô, chó mực.
Bài 2: (1 điểm)
*Đáp án
(1): đổi mới (3): cựa mình
(2): sinh sôi (4): xoè nở
(5): rung động
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 4
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU (ĐỀ SỐ 4)
Môn Tiếng Việt Lớp 5
(Thời gian làm bài 60 phút)
Câu 1: (2 điểm)
a) Tìm thành ngữ trái nghĩa với từng thành ngữ sau:
khỏe như voi ; nhanh như sóc.
b) Đặt câu với mỗi thành ngữ vừa tìm được:
Câu 2: (2 điểm)
Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu dưới đây:
a) ... chấm bài cho chúng em thật kỹ, sửa từng lỗi nhỏ.
b) Từ sáng sớm, .... đã dậy cho lợn, gà ăn và thổi cơm, đun nước.
c) Cày gần song nửa đám ruộng, ... mới nghỉ giải lao.
d) Sau khi ăn cơm song, ...quây quần trong trong căn nhà ấm cúng.
Câu 3: (2 điểm) . Đọc bài ca dao sau:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng, lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Hình ảnh bông sen trong bài ca dao trên gợi cho em nghĩ đến điều gì sâu sắc?
Câu 4: (5 điểm)
Tả chiếc đồng hồ treo tường (hoặc đồng hồ để bàn hay đồng hồ đeo tay) mà em thích .
...................................................................
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 4
Câu 1
a) Tìm đúng mỗi thành ngữ trái nghĩa với thành ngữ đã cho. Cho (0,5 điểm)
Khỏe như voi – Yếu như sên
Nhanh như sóc – Chậm như rùa
b) Đặt đúng mỗi câu có chứa thành ngữ vừa tìm được. Cho (0,5 điểm)
VD:
- Anh ấy yếu như sên, không lao động chân tay được .
- Vì đường trơn nên chiếc xe ô tô bò chậm như rùa.
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 5
Câu 1: (1 điểm)
Em hãy tìm từ láy trong hai câu thơ sau? Và cho biết từ láy đó thuộc kiểu láy gì?
“Núi xa lúp xúp chân mây
Bờ sông khép lại, hàng cây khép dần”
(Trần Đăng Khoa)
Câu 2: (2 điểm)
Em hãy chỉ ra các bộ phận song song trong đoạn văn sau? và cho biết các chúng giữ chức vụ gì?
Hồ Gươm ở giữa thủ đô Hà Nội. Cây cỏ quanh hồ rườm rà, tươi tốt. Cầu Thê Húc bắc qua hồ. Nhịp cầu bằng gỗ nho nhỏ, thanh thanh. Đèn sao vàng trên đỉnh Tháp Rùa, đèn xanh đỏ trên cầu Thê Húc và đèn trên các lùm cây sáng lấp lánh trong đêm hội.
Câu 3: (2 điểm). Đọc khổ thơ sau:
“Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con”
(Tre Việt Nam của Nguyễn Duy - TV L5 - Tập I)
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh đẹp nào? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó?
Câu 4: (5 điểm)
Em hãy viết đoạn văn ngắn tả dòng sông, hoặc con suối quê em .
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 5
Câu 1: (1 điểm)
- Xác định được đúng từ láy: lúp xúp. Cho (0,5 điểm)
- Xác định đúng kiểu từ láy: Láy vần. Cho (0,5 điểm)
Câu 2: (2 điểm)
- Tìm đúng các bộ phận song song. Cho (1 điểm)
- Nêu đúng chức vụ của các bộ phận song song. Cho (1 điểm)
+ Rườm rà, tươi tốt: Giữ chức vụ vị ngữ trong câu. (0,5 điểm)
+ Đèn sao vàng trên đỉnh Tháp Rùa, đèn xanh đỏ trên cầu Thê Húc và đèn trên các lùm cây: Giữ chức vụ Chủ ngữ trong câu. (0,5 điểm)
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 6
Bài 1:
Với mỗi từ, hãy đặt 1 câu để phân biệt các từ đồng âm: Giá, đậu, bò, kho, chín.
Bài 2:
Diễn đạt lại từng câu dưới đây cho rõ nghĩa hơn:
a) Đầu gối đầu gối.
b) Vôi tôi tôi tôi.
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: hớp tác, hợp lí, hợp lực.
a/ Bộ đội cùng nhân dân ... chống thiên tai.
b/ Cách giải quyết hợp tình ...
c/ Sự ... về kinh tế giữa nước ta với các nước trong khu vực.
Bài 4:
Trong bài “Về thăm nhà Bác”, nhà thơ Nguyễn Đức Mậu viết:
Ngôi nhà thuở Bác thiếu thời
Nghiêng nghiêng mái lợp bao đời nắng mưa
Chiếc giường tre quá đơn sơ
Võng gai ru mát những trưa nắng hè.
Em hãy cho biết: Đoạn thơ trên giúp ta cảm nhận được điều gì đẹp đẽ, thân thương?
Bài 5: Hãy viết một đoạn văn tả cảnh sắc tươi đẹp của mùa xuân.
Đáp án Đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt 5 - số 6
Bài 1.
*Đáp án:
VD: Anh thanh niên hỏi giá chiếc áo treo trên giá.
Bài 2: (1 điểm)
...
>> Xem tiếp trong file TẢI VỀ!
Trên đây là một số đề cùng gợi ý đáp án.
Mời các bạn nhấn nút Tải về để lấy trọn bộ 35 đề thi học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5 có gợi ý đáp án.
Tham khảo các đề thi khác: