Bộ đề giao lưu Toán tuổi thơ cấp trường lớp 5 năm 2020 - 2021

Bộ đề giao lưu Toán tuổi thơ cấp trường lớp 5 năm 2020 - 2021 là tài liệu tham khảo hay dành cho các em học sinh ôn tập củng cố các dạng bài Toán tuổi thơ tiểu học, đồng thời cũng là tư liệu giảng dạy tham khảo hay dành cho các thầy cô giáo bồi dưỡng học sinh giỏi. Mời các em và các thầy cô tham khảo.

ĐỀ KHẢO SÁT CÂU LẠC BỘ TOÁN TUỔI THƠ TOÁN LỚP 5 - SỐ 1

I- Trắc nghiệm

Câu 1: Cho 4 chữ số 1; 2; 3; 4. Viết được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau?

A.10

B. 12

C. 18

D. 24

Câu 2: Tìm x biết: Đề Toán tuổi thơ lớp 5

A. 25

B. 9

C. 29

D. 30

Câu 3: Tìm x biết: 100 x (X + 4,9) = 542,6

x =........

Câu 4: Kết quả của dãy tính Đề Toán tuổi thơ lớp 5 bằng:

Đề Toán tuổi thơ lớp 5

Câu 5: Tích của hai số là 46,8. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ hai lên 3 lần thì tích của hai số mới là:

A. 6

B. 93,6

C. 140,4

D. 280,8

Câu 6: Trong các phép chia dưới đây, phép chia nào có thương lớn nhất?

A. 4,26 : 40

B. 42,6 : 0,4

C. 426 : 0,4

D. 426 : 0,04

Câu 7: Tìm 2 số biết tổng của hai số chia cho 12 thì được 5 và dư 5. Hiệu 2 số chia cho 6 thì được 2 và dư 3. Số lớn và số bé sẽ là:

A. 40 và 25

B. 40 và 15

C. 25 và 45

D. 50 và 40

Câu 8: Có tất cả 18 quả táo, cam và xoài. Số quả cam bằng 1/2 số quả táo. Số quả xoài gấp 3 lần số quả cam. Số quả táo là:

A. 12

B. 3

C. 6

D. 9

Câu 9: Tìm hai số chẵn liên tiếp x và y sao cho: x < 12,5 < y

x = ................................. ; y = ...............................

Câu 10: Trung bình cộng của hai số là 48, hiệu của chúng bằng 14. Tìm hai số đó.

Câu 11: Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 120 người ăn trong trong 12 ngày. Nếu chỉ có 80 người thực ăn và mức ăn của mỗi người là như nhau thì chỗ gạo dự trữ đó đủ dùng trong bao nhiêu ngày?

A. 18

B. 36

C. 8

D. 16

Câu 12: Kết quả của biểu thức: Đề Toán tuổi thơ lớp 5là:

Đề Toán tuổi thơ lớp 5

II- Tự luận

Câu 13: Tìm 1 số biết rằng nếu đem số đó chia cho 12 thì được thương là 119 và số dư là số dư lớn nhất?

Câu 14: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi đám đất hình vuông cạnh 80 m. Tính diện tích mảnh vườn. Biết rằng nếu giảm chiều dài của mảnh vườn đi 30 m và tăng chiều rộng thêm 10 m thì mảnh vườn trở thành hình vuông.

Câu 15: Một cơ quan dự trù một số tiền để mua một số truyện làm quà cho các cháu . Tính ra nếu mua loại 4000 đồng / 1 quyển thì vừa hết số tiền dự trù. Nếu mua loại 3500 đồng /1 quyển thì còn thừa 62500 đồng. Hỏi cơ quan đó dự trù bao nhiêu tiền để mua truyện?

ĐỀ KHẢO SÁT CÂU LẠC BỘ TOÁN TUỔI THƠ LỚP 5 - SỐ 2

(Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

I- Điền kết quả vào bài làm của em

Câu 1: Để số 27a38 chia hết cho 9 thì phải thay a bằng chữ số nào?

Câu 2: Phân số bé nhất trong các phân số Đề Toán tuổi thơ lớp 5 là phân số nào?

Câu 3: Rút gọn phân số\frac{595959}{636363} thành phân số tối giản ta được phân số nào?

Câu 4: Diện tích 1 hình chữ nhật sẽ tăng mấy lần nếu gấp chiều dài lên 5 lần và chiều rộng lên 6 lần?

Câu 5: Cho biết: 18,987 = 18 + ........ + 0,08 + 0,007.

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là số nào?

Câu 6: Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 2013?

Câu 7: Viết năm số thập phân lớn hơn 2,3 và bé hơn 2,4

Câu 8: Viết phân số \frac{1}{60} dưới dạng số thập phân.

Câu 9: Ghi kết quả của A và B

A. 2,012 x 46 + 5,4 x 20,12 = .....

B. 1,204 x 144 – 4,4 x 12,04 = ....

Câu 10: Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi và tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ.

Cách đây 3 năm tuổi của con là: ............. tuổi

Câu 11: Tìm số thích hợp điền vào ô trống: 22 x 22 = 22 x 2 + 22 + 22 x ....

Câu 12: Ba số chẵn liên tiếp có tổng bằng 108 là 3 số nào?

Câu 13: Chữ số tận cùng của kết quả dãy tính 1981 + 1982 + 1983 +...+ 1989 là chữ số nào?

Câu 14: Tìm phân số bằng phân số 4/7 và có hiệu giữa mẫu số và tử số là 15.

II- Hãy giải bài toán sau:

Câu 1: Một phép chia có thương là 5, số dư là 2. Tổng của số bị chia, số chia và số dư là 106. Tìm số bị chia, số chia?

Câu 2: Hiện nay trung bình cộng tuổi của hai anh em là 14. Hai năm trước tuổi em bằng 3/5 tuổi anh. Hỏi hiện nay em bao nhiêu tuổi?

Câu 3: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Nếu thêm chiều dài 2m, chiều rộng thêm 1m thì thành hình chữ nhật mới có chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ban đầu.

ĐỀ KHẢO SÁT CÂU LẠC BỘ TOÁN TUỔI THƠ LỚP 5 - SỐ 3

(Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

Phần I- Ghi kết quả vào bài làm của em.

Câu 1: Tìm số tự nhiên, biết: 1,8 < x < 2,3

Câu 2: Tìm 5 giá trị của m là số thập phân sao cho: 0,03 < x < 0,04

Câu 3: Tìm X, biết: 110,25 – X = 17,2 x 3 + 5,6

Câu 4: Một thửa đất hình thoi có chu vi là 1480 m, có chiều cao là 3/2 hm. Tính diện tích thửa đất đó.

Câu 5: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Nếu chảy một mình thì vòi I chảy đầy bể trong 6 giờ, vòi II chảy đầy bể trong 8 giờ. Trong bể đã có sẵn ¼ bể nước. hỏi hai vòi cùng chảy bao lâu thì đầy bể?

Câu 6: Mẹ Lan mua 10, 5 kg ngô hết 131 250 đồng. Hỏi với số tiền đó nếu mua khoai với giá 10 000 đồng một ki - lô – gam thì sẽ được bao nhiêu ki - lô - gam khoai?

Câu 7: Năm nay ông nội Hoa 68 tuổi. Tuổi của bố Hoa bằng 1/2 tuổi ông và thêm 2 tuổi nữa. Tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố cộng thêm 2 tuổi. Hỏi cách đây mấy năm tuổi Hoa bằng 1/6 tuổi bố?

Câu 8: Tìm hai số thập phân, biết tổng của chúng bằng 4 và thương của chúng cũng bằng 4.

Câu 9: Nhân dịp khai giảng, Mai mua 10 quyển vở, Lan mua 12 quyển vở. Đào mua số vở bằng trung bình cộng của hai bạn trên. Cúc mua hơn trung bình cộng của cả 4 bạn là 3 quyển . Hỏi Cúc mua bao nhiêu quyển vở ?

Câu 10: Cho 4 số: 12; 15; a; và 18. Tìm số a, biết số a bằng trung bình cộng của bốn số.

Câu 11: Người ta cưa một khúc gỗ dài 56 dm thành từng đoạn nhỏ bằng nhau dài 7dm. Mỗi lần cưa một đoạn mất 5 phút. Hỏi người đó cưa xong khúc gỗ hết bao nhiêu thời gian?

Phần II – Giải bài tập sau

Câu 11: Một hình chữ nhật có diện tích là 299,3 cm2. Sau khi tăng chiều dài thêm 3,2 cm thì diện tích tăng thêm 46,72 cm2. Tính chu vi của hình chữ nhật ban đầu.

Câu 12: Biết rằng 3 thùng mật ong thì đựng được 27l. Trong kho có 12 thùng, ngoài cửa hàng có 5 thùng. Hỏi tất cả có bao nhiêu lít mật ong?

Câu 13: Tìm X, biết: 29 – (209/10 x X – 80) : 2010 / 29 = 0

ĐỀ LUYỆN GIAO LƯU TOÁN TUỔI THƠ LỚP 5

(Đề thi cá nhân) (20đ)

Câu 1: (1đ) Tìm số tự nhiên bé nhất sao cho tổng các chữ số của nó bằng 20.

* Trả lời: Số tự nhiên đó là: ..............................................

Câu 2: (1đ) Tổng của hai số là 12. Nếu thêm chữ số 3 vào bên phải một số thì tổng mới là 51. Tìm hai số đó. * Trả lời: Số bé là: ……………….; Số lớn là: …………………….

Câu 3: (1đ) Cho: 668 x a - 668 x 45 = 6680. * Trả lời: Số a = ...............................

Câu 4: (1đ) Tính tổng của 50 số lẻ liên tiếp đầu tiên. * Trả lời: Tổng đó là: ......................

Câu 5: (1đ) Tìm số có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số của nó bằng 13. Nếu đổi vị trí 2 chữ số của số phải tìm thì số đó tăng lên 9 đơn vị. * Trả lời: Số đó là: ....................................

Câu 6: (1đ) Bạn Huyền Anh tìm thấy sách nhưng bị thiếu một vài tờ. Khi mở cuốn sách bạn thấy số 24 bên trái và số 45 ở bên phải. * Trả lời: Vậy số tờ bị thiếu là:…………….

Câu 7: (1đ)Tổng của hai số bằng 5 lần số bé. Hiệu của hai số đó bằng 1983. * Vậy số lớn là.…

Câu 8: (1đ) Dùng dấu, phép tính (+ , - , x , : và =) với tám chữ số 8, hãy lập thành một biểu thức có kết quả là 1000. * Trả lời: Biểu thức đó là: ……………….....................…………

Câu 9: (1đ) Hiệu của hai số bằng 41. Biết nếu giảm số bé đi 19 đơn vị và thêm vào số lớn 12 đơn vị thì số thì số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm số lớn.

* Trả lời: Số lớn là: .........................................

Câu 10: (1đ) Hiệu của hai số bằng 2 lần số bé. Tổng của hai số đó là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau. * Trả lời : Số lớn là : ..................................................

Câu 11: (1đ) Cho phân số \frac{a}{b} có hiệu giữa mẫu số và tử số là 18. Sau khi rút gọn phân số \frac{a}{b}ta được phân số \frac{5}{7}. Tìm phân số \frac{a}{b}. * Trả lời : Phân số là .....................

Câu 12: (1đ) Tích sau có tận cùng bởi chữ số nào?

2 x 12 x 22 x 32 x ..... 82 x 92. * Trả lời : Chữ số tận cùng là: ...................

Câu 13: Cho hai số thập phân 17,86 và 9,32. Hãy tìm số A sao cho khi bớt A ở hai số đó ta được hai số có tỉ số là 3. (1đ). * Trả lời: Số A đó là : .................................

Câu 14:(1đ) Tính tổng của một trăm mười lăm số lẻ có ba chữ số đầu tiên. * Đáp số: …………

Câu 15:(1đ) Cho các chữ số: 0, 3, 8, 9. Có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số trên. Phân số cần tìm là: ..........................

Câu 16 (5đ) (phần tự luận): Hãy giải bài toán sau:

Ba rổ có tất cả 54 trái cam. Số trái cam ở rổ 1 gấp 3 lần số trái cam ở rổ 2, số trái cam ở rổ 2 gấp 2 lần số trái cam ở rổ 3. hỏi mỗi rổ có mấy trái cam?

Đề thi đồng đội (10đ)

Câu 1: (1đ) Cho bốn chữ số: 0, 3, 4, 5. Có thể lập tất cả bao nhiêu số thập phân mà phần thập phân có hai chữ số và ở mỗi số có đủ có đủ 4 chữ số đã cho. Đáp số: …………….. số.

Câu 2: (1đ) Tìm chữ số hàng đơn vị của dãy tính sau:

1 x 3 x 5 x 7 x ...... x 17 x 19 + 1 x 2 x 3 x ....... x 9. Đáp số: …………………..

Câu 3: (1đ) Thêm hai số hạng vào vào dãy số sau:

1, 3, 6, 10, 15, .........,.............,............... . Đáp số: …………………..

Câu 4: (1đ) Tìm hiệu của hai số, biết rằng nếu số bị trừ trừ thêm 19,75 và số trừ thêm 19,45 thì hiệu mới là 20,06. Đáp số: …………………..

Câu 5:(1đ) Có 3 xe chở gạo. Xe thứ nhất chở 4,9 tấn. Xe thứ hai chở 4,3 tấn. Xe thứ ba chở kém mức trung bình cộng của cả ba xe là 0,2 tấn. Hỏi:

a) Mức trung bình cộng của 3 xe là: ...................;

b/ Xe thứ ba chở ...........................tấn.

Câu 6: (5đ) (Trình bày bài giải) An và Bình có tất cả 48 hòn bi. Nếu An cho Bình 3 hòn bi và Bình cho lại An 1 hòn bi thì hai người có số bi bằng nhau. Hỏi trước khi cho nhau, mỗi người có bao nhiêu hòn bi.

Đáp án Đề luyện giao lưu Toán tuổi thơ lớp 5

Phần trắc nghiệm: (câu 1 đến câu 15) - Đúng mỗi bài cho 1 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đ/A

299

4; 8

55

2500

67

10

2644

888+88+8+8+8=1000

 

9

10

11

12

13

14

15

168

7407

45/63

4

5,05

24725

18 số

Phần tự luận (Câu 16): 5 điểm 

Giải

- Rổ thứ nhất là 6 phần. Rổ thứ hai là 2 phần. Rổ thứ ba là 01 phần.

Tổng số phần bằng nhau là : 6 + 2 + 1 = 9 (phần)

Rổ thứ nhất có số cam là : 54 : 9 = 6 (quả)

Rổ thứ hai có là: 6 x 2 = 12 (quả)

Rổ thứ ba có là: 12 x 3 = 36 (quả)

Đáp số: rổ thứ nhất: 36 quả; rổ thứ 2: 12 quả; rổ thứ 3: 6 quả

Đáp án đề thi đồng đội

Câu

01

02

03

04

05

06

Ghi chú

Đ/A

18

5

21; 28

19,76

 

a/ 4,5 tấn

b) 4,3 tấn

26; 22

 

Số bi của mỗi người sau khi cho là: 48 : 2 = 24 (bi)

Số bi của An trước khi cho là: 24 + (3 – 1) = 26 (bi)

Số bi của Bình Trước khi cho là: 48 - 26 = 22 (bi)

Đáp số: An: 26 bi; Bình: 22 bi

Bộ đề giao lưu Toán tuổi thơ cấp trường lớp 5 năm 2019 - 2020 bao gồm 4 đề thi, hệ thống lại các kiến thức đã học cho các em học sinh tham khảo luyện tập, củng cố các dạng Toán lớp 5, ôn thi học sinh giỏi lớp 5, ôn tập chuẩn bị cho các kì thi Olympic lớp 5.

Đánh giá bài viết
286 38.992
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi học sinh giỏi lớp 5 Xem thêm