Bài tập các dạng thức của động từ Tiếng Anh

CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH

VnDoc.com đăng tải tài liệu bài tập các dạng thức của động từ Tiếng Anh giúp bạn hệ thống lại kiến thức Tiếng Anh một cách khoa học và bài bản nhất. Với lý thuyết và bài tập ngữ pháp Tiếng Anh về dạng thức của động từ, hy vọng các bạn sẽ có nền tảng ngữ pháp vững chắc nhất. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập về MODAL VERBS

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn Tiếng Anh

Bài tập về phát âm và trọng âm trong Tiếng Anh

1. The infinitive : Động từ nguyên thể

* Có hai dạng: bare infinitive (động từ nguyên thể không có “to”) và to- infinitive (động từ nguyên thể có “to”). Chúng ta so sánh cách sử dụng của hai dạng động từ này như sau:

Bare infinitive:

  • Được sử dụng như một động từ chính khi theo sau động từ khuyết thiếu trong câu (trừ “ought”)
  • Một vài động từ như “see, feel, watch, sense, hear” + a direct object + bare infinitive

Ví dụ:
I saw them play football in the street.

  • Một vài động từ như “make, bid, let, have” cũng được sử dụng tương tự trường hợp trên:

I made my daughter study hard.

  • “Bare infinitive” được sử dụng trong câu mệnh lệnh:

Ví dụ:
Clean the floor now!

To-infinitive

  • Được sử dụng như một tính từ hoặc phó từ để thể hiện ý định hoặc mục đích

Ví dụ:
The letter says I'm to wait outside
He is the man to talk to
(In order) to meditate, one must free one's mind."

  • Được sử dụng sau rất nhiều động từ khác (có thể có hoặc không có tân ngữ)

Ví dụ:
She failed to pass the exam.
I agreed to leave

  • Được sử dụng như chủ ngữ của câu:

Ví dụ:

To know me is to love me
To save money now seems impossible.

2. The present participle (V-ing)

* Ví dụ: running, speaking, working….

* V-ing có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
  • Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
  • Là bổ ngữ: seeing is believing
  • Sau giới từ: he was accused of smuggling
  • Sau một vài động từ: she enjoys listening to music.
  • Trong những biển hiệu cấm ngắn gọn: (No fishing, No waiting)

3. The past participle (P2)

* Ví dụ: worked, studied, spoken….

* P2 được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Như một tính từ: stolen money, broken glass, fallen tree….
  • Để hình thành thì hoàn thành hoặc thể bị động

Ví dụ:

She has seen her old boyfriend.
It was broken

  • P2 có thể thay thế a subject + passive verb

Ví dụ:

She enters. She is accompanied by her mother. = She enters, accompanied by her mother.
The bridge had been weakened by successive storms and was no longer safe. = Weakened by successive storms, the bridge was no longer safe.

  • Các P2 nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc.

BÀI TẬP CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH

  1. Chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
  2. His plan is (keep) the affair secret.
  3. It is dangerous (lean) out of the window.
  4. You had better (say) nothing.
  5. (Open) the window!
  6. He made me (move) my car.
  7. You are too young (understand).
  8. No (smoke).
  9. He found that (park) was difficult.
  10. After (swim) I felt cold.
  11. Do not (touch) these wires.
  12. (Collect) stamp is her hobby.
  13. Please (help) me!
  14. I found it difficult (park).
  15. There is a lot (be) done.
  16. (Smoke) is forbidden.
  17. (Market) is a very inexact science.
  18. The (market) of the product will continue for a few months yet.
  19. I'm angry about his (miss) the (meet).
  20. I was met by a (welcome) party at the airport.
  21. Before (leave), you need to speak to Sarah.
  22. Instead of (feel) sorry for yourself, do some work for charity.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP CÁC DẠNG THỨC CỦA ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH

  1. His plan is to keep the affair secret.
  2. It is dangerous to lean out of the window.
  3. You had better say nothing.
  4. Open the window!
  5. He made me move my car.
  6. You are too young to understand.
  7. No smoking.
  8. He found that parking was difficult.
  9. After swimming I felt cold.
  10. Do not touch these wires.
  11. Collecting stamp is her hobby.
  12. Please help me!
  13. I found it difficult to park.
  14. There is a lot to be done.
  15. Smoking is forbidden.
  16. Marketing is a very inexact science.
  17. The marketing of the product will continue for a few months yet.
  18. I'm angry about his missing the meeting.
  19. I was met by a welcoming party at the airport.
  20. Before leaving, you need to speak to Sarah.
  21. Instead of feeling sorry for yourself, do some work for charity.

Video hướng dẫn học Tiếng Anh cơ bản về động từ và mẫu câu

Động từ và mẫu câu, nghe có vẻ đơn giản nhưng đây là tiền đề quan trọng trong việc học tốt Tiếng Anh, hãy cùng VnDoc.com ôn tập lại kiến thức tổng quan nhất về động từ và mẫu câu để đạt thành tích cao trong học tập.

Đánh giá bài viết
7 20.729
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập ngữ pháp tiếng Anh Xem thêm