Danh động từ, Hiện tại phân từ, Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành

Danh động từ & Hiện tại phân từ và Danh động từ hoàn thành & Phân từ hoàn thành là những phần ngữ pháp cơ bản mà các bạn học sinh lớp 11 cần nắm chắc để có sự phân biệt đúng khi gặp dạng bài điền từ. Các bạn hãy tải về bài tập này để luyện tập cho nhuần nhuyễn.

I. Danh động từ - Gerund

1. Cấu tạo: V-ing

2. Cách dùng:

Danh động từ (gerund) là hình thức động từ thêm -ing và được dùng như một danh từ. Danh động từ có thể được dùng làm

a. chủ ngữ của câu (subject of a sentence)

Ex: Smoking is bad for your health. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe)

Going to the cinema is fun. (Đi xem chiếu phim thì thật là thích)

Behaving like that is not good. (Cư xử như thế thì không tốt.)

Cách dùng trên tương đương với cấu trúc.

IT IS + ADJ . + TO INFINITIVE

Going to the cinema is fun. = It is fun to go to the cinema.

Behaving like that is not good. = It is not good to behave like that

b. bổ ngữ của động từ (complement of a verb)

Danh động từ làm bổ ngữ thường được dùng sau các động từ is, mean, look, seem, ...

Ex: My favorite activity is reading. (Hoạt động yêu thích nhất của tôi là đọc sách.)

c. tân ngữ của động từ (object of a verb)

Ex: I enjoy travelling. (Tôi thích đi du lịch)

d. bổ ngữ của tân ngữ (object complement)

Ex: I dislike people telling me what to think. (Tôi không thích người khác bảo tôi phải nghĩ gì)

e. tân ngữ của giới từ (preposition object)

Ex: I’m looking forward to hearing from you. (Tôi mong nhận được tin của anh) [NOT ….to hear from you]

f. danh động từ có thể được dùng sau một số danh từ và tính từ.

Giới từ thường được dùng để kết nối danh từ/ tính từ với danh động từ

Ex: The thought of falling never enter his head. (Anh ấy chưa bao giờ nghĩ đến thất bại)

I’m tired of listening to this. (Tôi chán nghe chuyện này)

Sau một số danh từ và tính từ, ta có thể dùng danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu có to

Ex: We have a good chance of making/ to make a profit. (Chúng ta có cơ may kiếm được lợi nhuận)

I’m proud of having won/ to have won. (Tôi hãnh diện đã chiến thắng.)

g. Danh động từ được dùng sau danh từ hoặc đại từ bất định (something, anything, anyone…) để giải thích mục đích sử dụng hoặc chất liệu của một vật.

Ex: A strimmer is a machine for cutting grass and weeds. (Máy cắt cỏ là loại máy dùng để cắt cỏ và cỏ dại)

I need something for killing flies. (Tôi cần thứ gì đó để diệt ruồi.)

h. trong danh từ ghép.

Ex: a diving board (ván nhún ở bể bơi)

(Lưu ý: giống như các danh từ khác , danh động từ (gerund) hay cụm danh động từ (gerund phrase) có thể được dùng với mạo từ a/the, đại từ chỉ định this/that, a lot of, some, đại từ sở hữu my/ his … và tính từ.

Ex: Conservation is the safeguarding of natural resources.

Do you mind my making a suggestion?

I did some/ a lot of/ a little shopping this morning.

I appreciate your helping me. Your quick thinking saved us all.

II. Hiện tại phân từ - Present participle

1. Cấu tạo: V-ing

2. Cách dùng:

Present participle được thành lập bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu (V-ing).

Present participle được dùng"

a. để thành lập các thì tiếp diễn

Ex: When we arrived they were having diner. (Khi chúng tôi đến họ đang ăn tối.)

I t was raining when I got home. (Trời đang mưa khi tôi về đến nhà.)

b. như tính từ

Ex: I love the noise falling rain. (Tôi thích tiếng mưa rơi)

His idea seems exciting. (ý kiến của anh ấy có vẻ thú vị đấy.)

He’s the most boring man I’ve ever known

c. như trạng từ

Ex: She ran screaming out of the room. (Cô ta vừa la vừa chạy ra khỏi phòng)

d. sau have + tân ngữ

Ex: I won’t have him cleaning his bike in the kitchen. (Tôi sẽ không để cho anh ta rửa xe đạp trong bếp.) [= I won’t/ don’t allow him to clean his bike in the kitchen.]

e. để thay thế đại từ quan hệ + động từ

Ex: A lorry carrying concrete pipes has overturned this morning.

(= A lorry which was carrying concrete…) (Sáng nay một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật.)

Anyone wanting to come with us is welcome.

(= Anyone who wants to come with us is welcome) (Bất cứ ai muốn đi cùng chúng tôi đều được hoan nghênh.)

f. sau động từ chỉ tri giác see, hear, feel, smell…

Ex: I see him passing my house every day. (Ngày nào tôi cũng thấy anh ta đi ngang qua nhà tôi)

I saw her crossing the street. (Tôi thấy cô ấy đang bang qua đường)

g. sau catch, find, leave + tân ngữ

Ex: I caught them stealing my apples. (Tôi bắt gặp chúng trộm táo của tôi)

h. sau go, come, spend, waste, be busy.

Ex: James is busy practicing for the school concert. (James đang bận tập luyện cho buổi hòa nhạc của trường.)

i. để thay thế chủ từ + động từ ở dạng chủ động

- Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra đồng thời thì một trong hai hành động có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Phân từ có thể đứng trước hoặc sau động từ được chia.

Ex: He rode away. He whistled as he went = He rode away whistling. (Anh ta vừa đạp xe vừa huýt sáo).

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water

= Holding the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water

(Một tay nắm sợi dây thừng, tay kia anh ta với tới cậu bé ở dưới mước.)

-Khi hai hành động của cùng một chủ từ xảy ra liên tiếp thì hành động xảy ra trước thường được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. Hiện tại phân từ này phải được đặt ở đầu câu.

Ex: We take off our shoes and creep cautiously along the passage.

= Taking off our shoes and creep cautiously along the passage. (Chúng tôi cởi giày ra rồi cẩn thận trườn dọc lối đi.)

I was walking in the park the other day and I saw a bird building a nest.

= Walking in the park the other day and I saw a bird building a nest.

The girl was lying in bed. She was thinking of her childhood.

= Lying in bed, the girl was thinking of her childhood

Nhưng khi hành động thứ hai là kết quả hoặc là một phần của hành động đầu tiên, thì chúng ta diễn đạt hành động thứ hai bằng hiện tại phân từ (phân từ không nhứt thiết phải có cùng chủ ngữ với hành động thứ nhất).

Ex: He fired, wounding one of the bandits. (Anh ta nổ súng, làm bị thương một tên cướp)

The plane crashed, its bombs exploding as it hit the ground. (Máy bay rơi, những quả bom nổ tung khi máy bay chạm đất)

j. Hiện tại phân từ có thể được dùng để thay thế cấu trúc as/ since/ because + chủ từ + động từ.

Ex: Knowing that he wouldn’t be able to buy food on his journey he took large supplies with him. (= As he knew….) (Biết sẽ không mua được thực phẩm trên đường đi, anh ta mang theo một lượng lớn thực phẩm.)

k. Hiện tại phân từ có thể được dùng sau một số liên từ và giới từ, chẳng hạn như after, before, since, when, while, whenever, once, until, on, without, instead of, in spite of và as.

Ex: She’s been quite different since coming back from America. (Cô ta đã trở về nên khác hẳn từ khi trở về từ Mỹ).

After having finished my homework, I watched TV. (= After I had finished …)

Present Participle không có nghĩa là nó chỉ được dùng để diễn đạt hiện tại. Trên thực tế, present participle có thể được dùng để diễn đạt quá khứ, hiện tại và tương lai.

III. Danh động từ hoàn thành & Phân từ hoàn thành - Perfect gerund and Perfect participle

1. Perfect gerund (Danh động từ hoàn thành)

Danh động từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle. Danh động từ hoàn thành được dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến một hành động trong quá khứ.

Ex: He was accused of deserting his ship/. He was accused of having deserted his ship. (Ông ta bị cáo buộc đã rời bỏ tàu)

She apologized for not having finished the project.

Lưu ý: Perfect gerund giữ chức năng như danh động từ hoặc cụm danh từ

Danh động từ hoàn thành thường được dùng sau deny.

Ex: He denied having been there. (Anh ta phủ nhận đã có mặt ở đấy.)

2. Perfect participle (Phân từ hoàn thành)

Phân từ hoàn thành được thành lập bởi having + past participle.

Phân từ hoàn thành có thể được dùng thay cho hiện tại phân từ trong câu có hai hành động ngắn xảy ra liên tiếp nhau của cùng một chủ từ (hành động trong mệnh đề phân từ hoàn tất trước khi hành động trong mệnh đề chính bắt đầu) hay nói cách khác khi một hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc nhấn mạnh sự hoàn thành của một hành động, chúng ta dùng perfect participle cho hành động đầu tiên

Ex: Having tied/ Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window. (Cột một đầu dây thừng vào giường, anh ta ném đầu còn lại qua cửa sổ)

Having taken off/ Taking off his shoes, Ray walked into the house. (Cởi giày ra, Ray đi vào nhà.)

Finishing my homework, I went to bed: Sau khi làm bài xong bài tập tôi đi ngủ.

Having finished my homework, I went to bed: Sau khi đã làm xong bài tập tôi đi ngủ.

Câu thứ hai nhấn mạnh việc đi ngủ chỉ xảy ra sau khi đã làm xong bài tập.

I approve of helping the poor. Tôi đồng ý với việc giúp đỡ người nghèo.

I approve of having helped the poor. Tôi đồng ý với việc (chúng ta/ các bạn) đã giúp đỡ người nghèo.

Câu thứ hai diễn tả ý giúp đỡ người nghèo này đã xảy ra rồi

(Tuy nhiên chúng ta thường dùng phân từ hoàn thành khi

- hành động trong mệnh đề chính là kết quả của sự kiện trong mệnh đề phân từ

Ex: Having broken her leg the last time she went, Brenda decided not to go on the school skiing trip this year. (Bị gãy chân trong chuyến đi trượt tuyết lần trước, Brenda quyết định không tham gia chuyến đi trượt tuyết năm nay của trường.) or [ After breaking her leg…; NOT Breaking her leg…]

(Lưu ý: chúng ta có thể dùng After v-ing thay cho have + participle trong cấu trúc trên

Ex: Having broken her leg the last time she went = After breaking her leg …

- hành động đầu tiên kéo dài trong một khoảng thời gian.

Ex: Having repaired the car, Tom took it out for a road test. (Sửa xe xong, Tom đánh xe ra đường chạy thử.) [NOT Repairing the car…]

- việc dùng hiện tại phân từ có thể gây nhầm lẫn.

Ex: Reading the instructions, he snatched up the fire extinguisher. (Đọc chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy.) → có thể làm cho người đọc hiểu rằng hai hành động này xảy ra đồng thời. Trường hợp này , chúng ta nên dùng phân từ hoàn thành.

Ex: Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher. (Đọc xong chỉ dẫn, anh ta chụp lấy bình chữa cháy.)

- Nếu một hành động xảy ra gần như cùng một lúc (ranh giới thời gian không rõ rệt), thay vì dùng Perfect gerund thì chúng ta có thể dùng Present participle cho hành động đầu tiên.

Ex: Taking a key out of his pocket, he opened the door

IV. Bài tập present participle and past participle lớp 11 có đáp án

Exercise 1: Choose the most suitable option to complete the sentence.

1. ….…… only three hours, I can hardly focus on my work.

A. Having slept

b. was slept

c. slept

d. sleeping

2. ….……. up late is harmful for skin.

A. Staying

b. to stay

c. stayed

d. have stayed

3. ….……. from so much trouble in the life makes her more and more mature than before.

A. Suffering

b. was suffered

c. has suffered

d. suffered

4. ….……. this movie last week, I still wanted to see it again.

A. Having seen

b. had seen

c. was seen

d. seeing

5. Mary is the cleverest person in the classroom. She is always the first person ……… the question.

A. To answer

b. answering

c. has answered

d. answered

6. Her boss caught him ………. privately in the working time, so he was fired.

A. Speaking

b. spoken

c. to speak

d. was speaking

7. After (A) complete (B) the plan, we had a vacation in (D) Hawaii.

8. This (A) is the most (B) embarrassed (C) problem that I have ever (D) seen.

9. Having (A) lived (B) in city for (C) ten years, she is used to stay (D) up late.

10. Dan appears ………. some weight. Has he been ill?

A. Having lost

b. having been lost

c. to have lost

d. to have been lost

11. Are you sure you told me? I don’t recall ………. about it.

a. Having told

b. having been told

c. to have told

d. to have been told

12. Tome made a bad mistake at work, but his boss didn’t fire him. He is happy about ………. a second chance.

a. Giving

b. having been given

c. to have been given

d. to give

13. When I called them, they didn’t answer. They pretended ………. already.

A. To sleep

b. sleeping

c. having slept

d. to have been sleeping

14. ….…….. the bottles, Mike poured the drinks for everyone.

A. To open

b. to have opened

c. being opened

d. having opened

15. The painting was beautiful. I stood there ………. it for a long time.

A. To admiring

b. admiring

c. admire

d. having admired

16. A plane with an engine on fire approached the runway. …….. was frightening. There could have been a terrible accident.

A. Watch it landing

b. watching it land

c. To watch it to land

d. watching to land it

17. I’ve just heard that there’s been a major accident that has all of the traffic tied up. If we want to get to the play on time, we’d better avoid ………. the high way.

A. Having taken

b. take

c. to take

d. taking

18. Did you ever finish ………. the office for that new client of yours?

A. To design

b. designing

c. designed

d. having designed

19. Mr. Lee was upset by ………. the truth.

A. Not having been told

b. us not to tell him

c. He hadn’t been told

d. being not told

20. ……….. in restaurant as often as they do is very expensive.

A. Being eaten

b. having eaten

c. having been eating

d. eating

21. Jack made me ………. him next week.

A. To promise to call

b. to promise calling

C. promise to call

d. promise calling

22. ………. all the papers already, Sarah put them back in the file.

A. To have photocopied

b. to photocopy

C. Photocopying

d. having photocopied

23. Our mechanic says that he expects ………. the brakes on our car before we pick it up.

A. Fixing

b. being fixed

c. to have fixed

d. to have been fixed

24.George mentioned ……… in an accident as a child, but he never told us the details.

A. Having injured

b. having been injured

C. To have injured

d. to have been injured

25. although we felt cold, we kept walking.

A. Despite feeling cold, we kept walking

b. however we felt cold, we kept walking

C. Felt cold, but we kept walking

d. we kept walking even though feeling cold

26. It is good exercise to walk a mile a day.

A. For walking a mile a day is good exercise

c. Good exercise is for walk a mile a day

b. In order to walk a mile a day is good exercise

d. Walking a mile a day is good exercise

27. The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.

A. Bitten by a shark, the man jumping out of the boat.

B. After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

C. After bitten, the shark jumping out of the boat.

D. After jumping out of a boat, the shark bit the man

28. After Louie had written his composition, he handed it to his teacher.

A. Handed the composition to his teacher, Louie wrote it

B. Having written his composition, Louie handed it to his teacher.

C. Writing the composition. Louie handed it to his teacher.

D. Handing the composition, Louie had written his composition.

29. while the director was guiding us through the museum, he gave us a special explanation.

A. Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director

B. Guided us through the museum, the director gave us a special explanation

C. A special explanation was given to us while guiding us through the museum

D. Guiding us through the museum, the director gave us a special explanation.

Còn tiếp ...

Đáp án có trong file tải.

Trong ngữ pháp tiếng Anh, Thì là sợi chỉ đỏ xuyên suốt môn học này. Bên cạnh đó việc ôn luyện lý thuyết và bài tập theo mảng cụ thể, ví dụ như câu điều kiện, word formtrắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh, trắc nghiệm...cũng rất hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả môn học.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 11 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 11 các môn năm 2020 - 2021.

Đánh giá bài viết
15 30.607
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm