Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 10 có đáp án

Lớp: Lớp 10
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Global Success
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nằm trong bộ bài tập Ngữ pháp tiếng Anh 10 Global Success theo chuyên đề, bài tập về thì hiện tại hoàn thành có đáp án giúp các em học sinh củng cố kiến thức tiếng Anh về thì tương lai đơn hiệu quả.

Infographic thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh 10

Bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 10 có đáp án

I. Lý thuyết Thì hiện tại hoàn thành tiếng Anh lớp 10

Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) dùng để diễn tả hành động, sự việc bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Đối với thì này, người nói thường không đề cập đến thời gian cụ thể mà hành động, sự việc xảy ra.

Ví dụ:

She has learned English for 15 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh khoảng 15 năm.)

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

1.1. Thể khẳng định

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

S = I/ We/ You/ They + have

S = He/ She/ It + has

VpII: động từ phân từ II (cột thứ 3 bảng động từ bất quy tắc)

Ví dụ:

She has lived in Saigon since she was a little girl.

(Cô ấy đã sống ở Sài Gòn kể từ khi còn bé.)

We have worked in this factory for 15 years.

(Chúng tôi đã làm việc trong nhà máy này được 15 năm.)

1.2. Thể phủ định

Cấu trúc: S + have/ has + not + VpII

Lưu ý:

have not = haven’t

has not = hasn’t

Ví dụ:

They haven’t played football for years.

(Họ đã không chơi bóng đá trong nhiều năm.)

She hasn’t met her classmates for a long time.

(Cô ấy đã không gặp các bạn cùng lớp trong một thời gian dài.)

1.3. Thể nghi vấn

1.3.1. Câu hỏi Yes/No question

Cấu trúc: Have/ Has + S + VpII +… ?

Trả lời: Yes, S + have/ has./ No, S + haven’t/ hasn’t.

Ví dụ:

Has he ever travelled to Europe? - Yes, he has./ No, he hasn’t.

(Anh ấy đã bao giờ đi tới Châu Âu chưa? – Rồi./ Chưa.)

Have you finished your homework yet? - Yes, I have./ No, I haven’t.

(Cậu đã làm xong bài về nhà chưa? – Rồi. / Chưa.)

1.3.2. Câu hỏi Wh

Cấu trúc: Wh-word + have/ has + S (+ not) + VpII +…?

Ví dụ:

Where have you and your kids been?

(Cậu và các con cậu vừa đi đâu thế?)

Why has he not eaten this cake yet?

(Tại sao anh ấy vẫn chưa ăn cái bánh này?)

2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

2.1. Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.

Jane has stayed with her parents since she graduated.

(Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp.)

2.2. Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

David has written five books and is working on another one.

(David đã viết được năm cuốn sách và đang tiếp tục với cuốn tiếp theo.)

2.3. Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

LƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”

My last birthday was the best day I have ever had.

(Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có.)

I have never been to America.

(Tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ.)

2.4. Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.

We have just eaten.

(Chúng tôi vừa mới ăn xong.)

2.5. Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.

I can’t get home. I have lost my bike.

(Tôi không thể về nhà. Tôi vừa mất xe đạp.)

2.6. Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tại

I’ve broken my watch so I don’t know what time it is.

(Tôi đã làm vỡ đồng hồ vậy nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)

3. Những dấu hiệu nhận biết

before: trước đây

ever: đã từng

never: chưa từng, không bao giờ

for + quãng thời gian: trong khoảng (for years, for a long time,..)

since + mốc thời gian: từ khi (since 2001,…)

not … yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)

…the first/ second…time : lần đầu tiên/ thứ hai…

just = recently = lately: gần đây, vừa mới

already: rồi

so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

Ví dụ:

I have bought six bags so far.

(Tôi đã mua sáu cái cặp cho tới bây giờ.)

Since 2015, Rosie has just met her husband twice.

(Kể từ 2015 thì Rosie mới chỉ gặp chồng cô ấy hai lần.)

II. Bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 10 Global Success có đáp án

Ex1. Give the correct form of the verbs in brackets in the Present Perfect Tense.

1. My brother _____________ his homework already. (FINISH)

2. They _____________ to Singapore twice this year. (TRAVEL)

3. Sarah _____________ her best friend since primary school. (KNOW)

4. We _____________ the new English lesson yet. (NOT STUDY)

5. _____________ you ever _____________ a famous person? (MEET)

6. I _____________ this movie three times. (WATCH)

7. Tom _____________ his keys, so he can't open the door. (LOSE)

8. The students _____________ the classroom yet. (NOT CLEAN)

9. She _____________ a lot of progress in her English recently. (MAKE)

10. How long _____________ your family _____________ in this city? (LIVE)

11. David _____________ five emails this morning. (SEND)

12. We _____________ our project, so we can relax now. (COMPLETE)

13. My parents _____________ to Europe before. (NEVER BE)

14. _____________ Mary _____________ her lunch yet? (EAT)

15. The teacher _____________ us a lot of useful advice. (GIVE)

16. I _____________ my wallet. Have you seen it anywhere? (MISPLACE)

17. They _____________ football together for many years. (PLAY)

18. The baby _____________ asleep already. (FALL)

19. She _____________ that book, so she can tell you the ending. (READ)

20. How many countries _____________ you _____________ ? (VISIT)

Ex 2. Choose the appropriate word for or since for each sentence.

1. We have studied English _____________ five years.

2. My father has worked at this company _____________ 2018.

3. They haven't visited their grandparents _____________ last summer.

4. Sarah has known her best friend _____________ a long time.

5. I have lived in Hanoi _____________ I was born.

6. The students have waited for the teacher _____________ 20 minutes.

7. Jack hasn't played football _____________ two months.

8. My brother has been interested in science _____________ childhood.

9. We have not seen each other _____________ last week.

10. Linda has practiced the piano _____________ three hours today.

11. The museum has been open _____________ 9 a.m.

12. He has worn glasses _____________ many years.

13. They have stayed in this hotel _____________ Monday.

14. I haven't eaten anything _____________ breakfast.

15. Our family has owned this house _____________ 2010.

16. The children have been outside _____________ the morning.

17. She has learned French _____________ six years.

18. We have been friends _____________ primary school.

19. Tom hasn't called me _____________ yesterday.

20. The teacher has taught at this school _____________ more than ten years.

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Chuyên đề Thì Hiện tại hoàn thành tiếng Anh lớp 10 có đáp án. 

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo