Bài tập thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn lớp 10 có đáp án
Bài tập phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn lớp 10 có đáp án
Nằm trong bộ chuyên đề Ngữ pháp tiếng Anh 10 Global Success, VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Bài tập phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn có đáp án do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn ôn tập và củng cố hai Thì quan trọng này. Bài tập có đáp án đi kèm giúp các bạn dễ dàng đối chiếu. Sau đây mời các bạn vào tham khảo.
Infographic Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành - Quá khứ đơn

I. Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn
Điểm khác biệt cốt lõi là: Quá khứ đơn nói về hành động đã kết thúc trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại. Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào mối liên hệ giữa hành động trong quá khứ và thời điểm hiện tại (như kết quả hoặc trải nghiệm)
Dưới đây là cách phân biệt chi tiết:
1. Bảng so sánh nhanh
| Tiêu chí | Quá khứ đơn (Past Simple) | Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) |
| Bản chất | Hành động đã xảy ra và chấm dứt hẳn trong quá khứ. | Hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu lại ở hiện tại. |
| Công thức | S + V2/ed | S + have/has + V3 |
| Thời gian | Có mốc thời gian xác định rõ ràng | Không có mốc thời gian cụ thể, hoặc không quan trọng |
| Dấu hiệu | yesterday, last (week/month), in 2020, 2 years ago, when... | since, for, just, already, yet, ever, never, so far... |
2. Sự khác biệt qua ví dụ thực tế
Ví dụ 1: Nhấn mạnh hậu quả
Quá khứ đơn:
I lost my key. (Tôi đã làm mất chìa khóa).
→ Sự việc mất đã xảy ra, nhưng có thể bây giờ tôi đã tìm thấy hoặc đã làm lại chìa mới rồi.
Hiện tại hoàn thành:
I have lost my key. (Tôi đã làm mất chìa khóa).
→ Sự việc mất đã xảy ra và kéo dài đến hiện tại, dẫn đến hậu quả là bây giờ tôi vẫn đang đứng ngoài cửa, không vào nhà được.
Ví dụ 2: Tình trạng sự việc
Quá khứ đơn:
It rained yesterday. (Hôm qua trời mưa).
→ Chỉ là một sự kiện xảy ra ngày hôm qua, hiện tại trời có thể đang nắng hoặc đang mưa.
Hiện tại hoàn thành:
It has rained for 2 hours. (Trời đã mưa được 2 tiếng).
→ Hành động bắt đầu từ 2 tiếng trước, kéo dài liên tục đến bây giờ và hiện tại trời vẫn đang mưa.
3. Mẹo nhận biết nhanh khi làm bài
Mẹo áp dụng:
Nếu câu hỏi là "When?" (Khi nào?) → Dùng Quá khứ đơn.
Nếu câu hỏi là "How long?" (Bao lâu rồi?) → Dùng Hiện tại hoàn thành.
Các cụm từ như "This is the first time" (Đây là lần đầu tiên), "so far" (cho đến nay) luôn đi với Hiện tại hoàn thành.
II. Bài tập phân biệt thì Hiện tại hoàn thành & thì quá khứ đơn có đáp án
Bài 1: Are you underlined parts of these sentences right or wrong? Correct them where necessary.
1. I've lost my key. I can't find it anywhere. Ok
2. Have you eaten a lot of sweets when you were a child? Did you eat
3. I've bought a new car. You must come and see it. ...........
4. I've bought a new car last week. ...........
5. When have you been yesterday evening? ...........
6. Lucky has left school in 1999. ...........
7. I'm looking for Mike. Have you seen him? ...........
8. Have you been to Paris? "Yes, many times" ...........
9. I'm very hungry. I haven't eaten much today. ...........
10. When has this book been published. ...........
Bài 2: Make sentences from the words in brackets. Use the present perfect or past simple.
1. (it/ not/ rain/ this week) It hasn't rained this week.
2. (the weather/ be/ cold/ recently) The weather ..........
3. (it/ cold/ last week) It ..........
4. (I/ not/ read/ a newspaper yesterday) I ..........
5. (I/ not/ read/ a newspaper today) I ..........
6. (Emily/ earn/ a lot of money/ this year) .............
7. (she/ not/ earn/ so much/ last year) .............
8. (you/ have/ a holiday recently?) .............
Bài 3: Put the verb into the correct from present perfect or past simple.
1. I don't know where Lisa is. Have you seen (yoo/ see) her?
2. When I ... (get) home last night, I ... (be ) very tired and I ... (go) straight to bed.
3. A: ... (you/ finish) painting the bedroom?
B: Not yet. I'll finish it tomorrow.
4. George ... (not/be) very well last week.
5. Mr.Clark ... (work) in a bank for 15 years. Then he gave ip up.
6. Molly lives in Dublin. She ... (live) there all her life.
7. A: ... (you/ go) to the cinema last night?
B: Yes, but it ... (be) a mistake. The film ... (be) awful
8. My grandfather ... (die) before I was born. I ... (never/ meet) him.
9. I don't know Carol's husband. I ... (never/ meet) him.
10. A: Is Martin here?
B: No, he ... (go) out.
A: When exactly ... (he/ go) out?
B: About ten minutes ago.
11. A: Where do you live?
B: In Boston.
A: How long ... (you/ 've) there?
B: Five years
A: Where ... (you/ like) before that?
B : In Chicago.
A: And how long ... (you/ like) in Chicago?
B: Two years.
12. I ……….. (see) the twins in town last week.
13. ……….. (you/ ever/ meet) her brother?
14. Where ……….. (you/ ebe) last weekend?
15. ……….. (you/ see) Kathleen?
16. We ……….. (not/ go) on holiday last year.
17. I love clothes. I ……….. (buy) a lot this year.
18. What ……….. (you/ do) last weekend?
19. Dad ……….. (repair) the car, you can use it now.
20. Agatha Christie ……….. (live) from 1890 to 1976.
Bài 4: Write sentences about yourself using the ideas in brackets.
1. (something you haven't done today) I haven't eaten any fruit today.
2. (something you haven't done today) ...............
3. (something you didn't do yesterday) ...............
4. (something you did yesterday evening) ...............
5. (something you haven't done recently) ...............
6. (something you've done a lot recently) ...............
Bài 5. Put the verbs in parentheses into the correct tense: the past simple or the present perfect simple.
A: _________ (1. you/ ever be) to London?
B: Yes, I _________ (2. be) there three times.
A: When _________ (3. be) the last time you _________ (4. be) there?
B: Last summer. I _________ (5. spend) two weeks in Brighton with my parents and we _________ (6. go) to London one weekend. We _________ (7. stay) there for three days.
A: _________ (8. you/ like) it?
B: Oh yes. We really _________ (9. have) a great time in London.
A: Lucky you! I _________ (10. never be) to London.
Bài 6. Put the verbs in brackets into the correct form (Simple Past or Present Perfect).
1. My brother ________ (already / do) his homework.
2. We ________ (go) to the beach last weekend.
3. Sarah ________ (not finish) her report yet.
4. They ________ (move) to this city in 2022.
5. I ________ (know) him for more than ten years.
6. Tom ________ (break) his glasses yesterday.
7. ________ you ever ________ (eat) sushi?
8. She ________ (study) English since she was six.
9. We ________ (watch) a great movie last night.
10. The students ________ (not submit) their assignments yet.
11. My parents ________ (visit) Singapore twice.
12. David ________ (buy) a new bicycle last month.
13. I ________ (never / see) such a beautiful waterfall before.
14. She ________ (lose) her wallet two days ago.
15. How long ________ you ________ (live) in this town?
16. They ________ (meet) their teacher at the conference yesterday.
17. The baby ________ (just / fall) asleep.
18. We ________ (not hear) from him since Monday.
19. He ________ (write) three emails this morning.
20. Jane ________ (travel) to Korea last summer.
Tải file để xem đáp án chi tiết