Chuyển đổi Because - Because of; Though/ Although - Despite/ In spite of

Because - Because of; Though/ Although - Despite/ In spite of

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Chuyển đổi Because - Because of; Though/ Although - Despite/ In spite of được sưu tầm và đăng tải dưới đây bao gồm 2 phần lý thuyết và bài tập thực hành có đáp án rất hữu ích cho các bạn ôn tập nhuần nhuyễn để chuẩn bị thật kĩ trước mỗi kì thi quan trọng. Mời các bạn vào thử sức.

I. Lý thuyết chuyển đổi Because - Because of & Though/ Although - Despite/ In spite of

Because - Because of: bởi vì

Though/ Although - Despite/ In spite of: mặc dù

- Theo sau Because, Though, Although là một mệnh đề (tức là theo sau 3 chữ này phải có "S" và "V").

- Theo sau Because of, Despite, In spite of không được là một mệnh đề, mà là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ.

QUY TẮC CHUYỂN TỪ "BECAUSE" SANG "BECAUSE OF".

Nhìn phía sau Because (câu đề) Thấy có "there, to be" thì bỏ.

TH1: Nếu thấy 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ gần Because, động từ thêm "ing". Ví dụ: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

=> Because of being tall, Nam can reach the book on the shelf.

TH2: Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng. Ví dụ: Because there was a storm, ... => Because of the storm, ...

- Sau khi bỏ "there", bỏ "to be" (was) chỉ còn lại danh từ => chỉ việc lấy mà dùng.

TH3: Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết. Ví dụ: Because the wind is strong, ... => Because of the strong wind, ...

- Sau khi bỏ "to be" (is) thấy có danh từ và tính từ nên ta chỉ việc đưa tính từ lên trước danh từ.

TH4: Nếu thấy chỉ có mình tính từ => đổi nó thành danh từ Ví dụ: Because it is windy, ... => Because of the wind, ...

TH5: Nếu thấy có sở hữu lẫn nhau => Dùng danh từ dạng sở hữu Ví dụ: Because I was sad, .... => Because of my sadness, ...

Ví dụ: Because he acted badly, ... => Because of his bad action, ... (trạng từ đổi thành tính từ)

- Trong 2 ví dụ trên ta thấy có sự sở hữu: I + said => my sadness; he + act => his action nên ta dùng sở hữu. Nếu có trạng từ các em nhớ chuyển nó thành tính từ.

Cách cuối cùng các bạn có thể dụm cụm "the fact that" đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một "danh từ" là có thể sử dụng cho bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên cách này chỉ nên dùng khi các bạn bí quá, áp dụng các bước trên mà không làm được.

Ví dụ: Because he is tall, he can reach the book on the shelf. => Because of the fact that he is tall, ...

CÁCH CHUYỂN TỪ THOUGH/ ALTHOUGH SANG DESPITE/ IN SPITE OF:

- Các bạn làm tương tự các bước chuyển từ Because sang Because of: Ví dụ:

Although Nam is tall, he cannot reach the book on the shelf. => Despite/ In spite of being tall, Nam cannot reach the book on the shelf.

II. Bài tập chuyển đổi Because - Because of & Though/ Although - Despite/ In spite of

Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

1. Although Nam is not an intelligent student, he can learn very fast.

=> Despite/ In spite of______________________________________.

2. Because Hoa was rich, she could buy that house.

=> Because of______________________________________.

3. Because the rain was so heavy, I couldn't go to school.

=> Because of______________________________________.

4. His father asked him to go stay at home because he was sick.

=> Because of______________________________________.

5. Because there was an accident, I waslate.

=> Because of______________________________________.

6. She failed the University entrance exam because her grades were bad.

=> Because of______________________________________________.

7. Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

=> Despite__________________________________________________________.

8. Because of the cheap price, my wife insists on buying theTivi.

=> Because______________________________________.

9. Although it was raining heavily, we still went toschool.

=> Despite/ In spite of______________________________________.

10. Because I studied hard, I passed the exam.

=> Because of____________________________________________.

Bài tập thực hành chuyển đổi because / because of / although / in spite of / despite …

1. Although she was ill, she went to school.

- In spite of....................................................................................................................................

2. He didn’t come because he was sick.

- He didn’t come because of.........................................................................................................

3. She didn’t eat much though she was hungry.

- Despite........................................................................................................................................

4. The train was late because the fog was thick.

- Because of..................................................................................................................................

5. I accepted the job although the salary was low.

- In spite of....................................................................................................................................

6. The plane couldn’t take off because the weather was bad.

- Because of..................................................................................................................................

7. She stayed at home because her mother was sick.

- Because of..................................................................................................................................

8. He didn’t leave school even though his family was poor.

- Despite........................................................................................................................................

9. All the teachers love him because his conduct is good.

- Because of..................................................................................................................................

10. The flight was not delayed though it was foggy.

- Despite........................................................................................................................................

11. We couldn’t study because it was noisy.

- Because of..................................................................................................................................

12. Even though it was cold, I went swimming.

- In spite of....................................................................................................................................

13. These students didn’t arrive late although there was the traffic jam.

- Despite........................................................................................................................................

14. Mary can’t sleep because there was the noise.

- Because of..................................................................................................................................

15. She didn’t get ill though she worked very hard.

- In spite of.............................................................................................................................

ĐÁP ÁN

Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

1. Despite/ In spite of not being an intelligent student, he can learn very fast.

2. Because of Hoa’s richness, she could buy that house.

3. Because of the heavy rain, I couldn't go to school.

4. Because of his sickness his father asked him to go stay at home.

5. Because of an accident, I was late.

6. She failed the University entrance exam because of her bad grades.

7. Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.

8. Because the price is cheap, my wife insists on buying the Tivi.

9. Despite/In spite of the heavy rain, we still went to school.

10. Because of studying hard, I passed the exam.

Bài tập thực hành chuyển đổi because / because of / although / in spite of / despite …

1 - In spite of her illness, she went to school.

2 - He didn’t come because of his sickness.

3 - Despite her hungriness/ hunger, she didn’t eat much.

4 - Because of the thick fog, the train was late

5 - In spite of the low salary, I accepted the job.

6 - Because of the bad weather, the plane couldn’t take off.

7 - Because of her sick mother / her mother’s sickness, she stayed at home.

8 - Despite his poor family, he didn’t leave school.

9 - Because of his good conduct, all the teachers love him.

10 - Despite the fog, the flight was not delayed.

11 - Because of the noise, we couldn’t study.

12 - In spite of the cold weather / the cold, I went swimming.

13 - Despite the traffic jam, these students didn’t arrive late

14 - Because of the noise, Mary can’t sleep.

15 - In spite of working very hard, she didn’t get ill

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chuyên đề các Thì là ngữ pháp quan trọng nhất bởi nó xuyên suốt trong quá trình học của các bạn và yêu cầu cần có sự ôn tập, thực hành nhiều lần. Bài tập chuyên đề Các thì trong Tiếng Anh được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải sẽ giúp các bạn bao quát lại toàn bộ nội dung ngữ pháp trọng điểm này.

Đánh giá bài viết
35 22.141
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập ngữ pháp tiếng Anh Xem thêm