Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập thì tương lai gần lớp 10 có đáp án

Lớp: Lớp 10
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Global Success
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nằm trong bộ bài tập Ngữ pháp tiếng Anh 10 Global Success theo chuyên đề, bài tập về thì tương lai đơn có đáp án giúp các em học sinh củng cố kiến thức tiếng Anh về thì tương lai đơn hiệu quả.

Infographic thì tương lai gần tiếng Anh 10

Bài tập thì tương lai gần lớp 10 có đáp án

I. Lý thuyết thì tương lai đơn - The simple future tense

Thì Tương lai gần (Near Future Tense) diễn tả các kế hoạch, dự định đã được lên từ trước hoặc dự đoán có căn cứ rõ ràng. Dưới đây là tóm tắt kiến thức trọng tâm cho chương trình Tiếng Anh lớp 10:

1. Công thức (Cấu trúc với be going to)

Khẳng định (+):

S + am/is/are + going to + V(nguyên thể)

Ví dụ:

I am going to buy a new car next week. (Tôi dự định mua một chiếc ô tô mới vào tuần tới).

Phủ định (-):

S + am/is/are + not + going to + V(nguyên thể)

(am not = không viết tắt; is not = isn't; are not = aren't)

Ví dụ:

She isn't going to attend the meeting. (Cô ấy không dự định tham gia cuộc họp).

Nghi vấn (?):

Am/Is/Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Ví dụ:

Are you going to visit your grandparents? (Bạn có dự định thăm ông bà không?)

2. Cách dùng chính

Dự định/Kế hoạch: Diễn tả những việc bạn đã lên lịch, sắp xếp hoặc quyết định làm từ trước.

Dựa vào bằng chứng: Dự đoán một việc sắp xảy ra dựa trên dấu hiệu hoặc bằng chứng thấy ngay trước mắt.

Ví dụ:

Look at those dark clouds! It is going to rain. (Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi). 

3. Dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

- tomorrow: ngày mai

- Next day: ngày hôm tới

- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Eg: + Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket.

(Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

II. Bài tập thì tương lai gần có đáp án

Ex 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. She (come) to her grandfather's house in the countryside next week.

2. We (go) camping this weekend.

3. I (have) my hair cut tomorrow because it's too long.

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

7. My mother (go) out because she is making up her face.

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

Ex 2. Chia dạng đúng của động từ (thì Tương lai gần)

1. We ________ (buy) a new car at the end of the year.

2. We ________ (follow) the safety guidelines and wear masks in crowded places.

3. The children ________ (play) in the sand at the beach.

4. He ________ (quit) smoking for his health.

5. They ________ (organize) a charity event to raise funds.

6. I ________ (attend) a conference for professional development.

7. The city council ________ (plan) a new park in the neighborhood.

8. We ________ (have) a barbecue in the backyard this weekend.

9. She ________ (redecorate) her room with a fresh coat of paint.

10. The school ________ (host) a science fair next month.

Ex 3. Viết lại câu sử dụng thì tương lai gần, không thay đổi nghĩa.

1. Mark plans to open a coffee shop.

→ _______________________________________________________

2. They decided not to play football today.

→ _______________________________________________________

3. Do you plan to apply for that job?

→ _______________________________________________________

4. My parents have a plan to visit Hue next weekend.

→ _______________________________________________________

5. I don’t plan to watch the movie tonight.

→ _______________________________________________________ 

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Lý thuyết & bài tập tiếng Anh thì tương lai gần lớp 10 có đáp án.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo