Phân biệt thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn Tiếng Anh là hai trong những thì khó của Tiếng Anh, các bạn hãy cùng VnDoc.com ôn luyện để sử dụng thành thạo, từ đó nâng cao khả năng sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp, làm bài tập và đạt điểm số cao trong các kì thi.
I. Infographic về thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

II. Lý thuyết về thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn
Để phân biệt Tương lai Hoàn thành (Future Perfect) và Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn (Future Perfect Continuous), điểm mấu chốt là bạn cần nhìn vào mục đích của câu: tập trung vào kết quả hay tập trung vào quá trình.
Dưới đây là bảng so sánh trực quan giúp bạn dễ nhớ nhất:
1. Bảng so sánh bản chất
|
Tiêu chí |
Thì Tương lai Hoàn thành |
Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn |
|
Công thức |
S + will have + V3/-ed |
S + will have been + V-ing |
|
Trọng tâm |
Kết quả: Hành động sẽ xong xuôi, đạt kết quả tại mốc tương lai. |
Quá trình: Hành động xảy ra liên tục, kéo dài đến mốc tương lai. |
|
Dấu hiệu |
By + mốc thời gian; By the time + mệnh đề hiện tại đơn. |
Thường có thêm khoảng thời gian: for + số năm/tháng/giờ. |
|
Câu hỏi phụ |
Đã làm được bao nhiêu (số lượng/kết quả)? |
Đã làm được bao lâu (thời gian)? |
2. Ví dụ đối chiếu cụ thể
Ví dụ 1 – Tập trung kết quả:
By 5 PM, I will have written 3 reports.
Giải thích: Nhấn mạnh đến 5 giờ chiều, tôi sẽ hoàn thành xong và cầm trên tay 3 bản báo cáo (đủ số lượng).
Ví dụ 2 – Tập trung quá trình:
By 5 PM, I will have been writing reports for 4 hours.
Giải thích: Nhấn mạnh tính vất vả, liên tục của việc ngồi viết suốt 4 tiếng đồng hồ tính đến mốc 5 giờ chiều.
3. Hai lưu ý cực kỳ quan trọng để không khoanh sai
- Tuyệt đối không dùng thể tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs)
Các từ như: know, believe, love, hate, want, belong, be... không dùng ở dạng tiếp diễn.
Sai: By next year, I will have been knowing him for 5 years.
Đúng: By next year, I will have known him for 5 years. (Phải dùng thì Tương lai Hoàn thành).
- Hành động ngắn không dùng tiếp diễn
Những hành động xảy ra trong chớp nhoáng (như vỡ, nổ, dừng lại, tốt nghiệp) không thể kéo dài liên tục.
Ví dụ: By next month, she will have graduated from university. (Không dùng will have been graduating ).
III. Bài tập thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Choose the correct answer to complete the sentence.
Question 1. I hope it ________ (stop) working by 5 o'clock this afternoon.
A. will have stopped
B. will have been stopping
Question 2. By next month I ______ (leave) for India.
A. will have left
B. will have been leaving
Question 3. The film _______ (end) by the time we get there.
A. will have ended
B. will have been ending
Question 4. They _______ (build) a house by June next year.
A. will have built
B. will have been building
Question 5. I'm sure they _______ (complete) the new road by September.
A. will have complete
B. will have been completing
Question 6. A In two years from now, the contract ________ (come) to an end.
A. will have come
B. will have been coming
Question 7. By the end of December, John ________ (work) as a reporter for ten years.
A. will have worked
B. will have been working
Question 8. By the time you arrive, I ________ (finish) writing an essay.
A. will have finished
B. will have been finishing
Question 9. He certainly _______ (not/do) all his homework by ten tonight.
A. won't have done
B. won't have been doing
Question 10. By November I _____ (work) for this company for 6 years.
A. will have worked
B. will have been working
Question 11. By March 15, I ______ (be) here for one year.
A. will have been
B. will have been being
Question 12. By this time next week, he ______ (write) his novel for 6 months.
A. will have written
B. will have been writing
Question 13. You _______ (finish) your work by 9 tonight?
A. Will have you finished
B. Will have you been finishing
Question 14. By 2013 we ______ (live) in London for 14 years.
A. will have lived
B. will have been living
Question 15. He _____ (write) a book by the end of the week.
A. will have written
B. will have been writing
Question 16. He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.
A. will have written
B. will have been writing
Question 17. _________ (finish/you) this project by next week?
A. WIll you have finished
B. Will you have been finishing
Question 18. ________ (be/she) pregnant for 5 month this week?
A. Will she have been
B. Will she have been being
Question 19. An hour from now I hope I ______ all these exercises. We will all go tothebeach then. (to do)
A. will have done
B. will have been doing
Question 20. When I get my diploma in 2008, I ______ (to live) in Hanoi for 2 years.
A. will have lived
B. will have been living
ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.
Trên đây là Lý thuyết & bài tập tiếng Anh về thì tương lai hoàn thành & tương lai hoàn thành tiếp diễn.