Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bảng lương viên chức dự kiến từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8%

Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Dự kiến mức lương cơ sở sẽ tăng khoảng 8% vào ngày 01/7/2026, nâng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.527.200 đồng/tháng. Dưới đây là bảng lương viên chức năm 2026 (Dự kiến):

Bảng lương viên chức dự kiến từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8%

Tại Hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã thông tin, trao đổi với cử tri về lộ trình cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính và một số vấn đề phát triển kinh tế – xã hội được cử tri quan tâm.

Phó Thủ tướng thông tin, trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội.

Hiện nay, mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến nay).

Như vậy, dự kiến từ 01/7/2026 sẽ tăng lương cơ sở 8%, tức mức lương cơ sở mới sẽ là 2.340.000 + (2.340.000 X 8%) = 2.527.200 (đồng/tháng).

Mức lương của viên chức sẽ được tính theo công thức sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Chi tiết Bảng lương viên chức từ ngày 1/7/2026 (Dự kiến) như sau:

Bậc

Hệ số

Trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026

Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc 1

6,2

14.508.000

15.668.640

Bậc 2

6,52

15.256.800

16.578.432

Bậc 3

6,92

16.192.800

17.488.224

Bậc 4

7,28

17.035.200

18.398.016

Bậc 5

7,64

17.877.600

19.307.808

Bậc 6

8

18.720.000

20.217.600

Viên chức loại A3 (nhóm A3.2)

Bậc 1

5,75

13.455.000

14.531.400

Bậc 2

6,11

14.297.400

15.441.192

Bậc 3

6,47

15.139.800

16.350.984

Bậc 4

6,83

15.982.200

17.260.776

Bậc 5

7,19

16.824.600

18.170.568

Bậc 6

7,55

17.667.000

19.080.360

Viên chức loại A2 (nhóm A2.1)

Bậc 1

4,4

10.296.000

11.119.680

Bậc 2

4,74

11.091.600

11.978.928

Bậc 3

5,08

11.887.200

12.838.176

Bậc 4

5,42

12.682.800

13.697.424

Bậc 5

5,76

13.478.400

14.556.672

Bậc 6

6,1

14.274.000

15.415.920

Bậc 7

6,44

15.069.600

16.275.168

Bậc 8

6,78

15.865.200

17.134.416

Viên chức loại A2 (nhóm A2.2)

Bậc 1

4

9.360.000

10.108.800

Bậc 2

4,34

10.155.600

10.968.048

Bậc 3

4,68

10.951.200

11.827.296

Bậc 4

5,02

11.746.800

12.686.544

Bậc 5

5,36

12.542.400

13.545.792

Bậc 6

5,7

13.338.000

14.405.040

Bậc 7

6,04

14.133.600

15.264.288

Bậc 8

6,38

14.929.200

16.123.536

Viên chức loại A1

Bậc 1

2,34

5.475.600

5.913.648

Bậc 2

2,67

6.247.800

6.747.624

Bậc 3

3

7.020.000

7.581.600

Bậc 4

3,33

7.792.200

8.415.576

Bậc 5

3,66

8.564.400

9.249.552

Bậc 6

3,99

9.336.600

10.083.528

Bậc 7

4,32

10.108.800

10.917.504

Bậc 8

4,65

10.881.000

11.751.480

Bậc 9

4,98

11.653.200

12.585.456

Viên chức loại A0

Bậc 1

2,1

4.914.000

5.307.120

Bậc 2

2,41

5.639.400

6.090.552

Bậc 3

2,72

6.364.800

6.873.984

Bậc 4

3,03

7.090.200

7.657.416

Bậc 5

3,34

7.815.600

8.440.848

Bậc 6

3,65

8.541.000

9.224.280

Bậc 7

3,96

9.266.400

10.007.712

Bậc 8

4,27

9.991.800

10.791.144

Bậc 9

4,58

10.717.200

11.574.576

Bậc 10

4,89

11.442.600

12.358.008

Viên chức loại B

Bậc 1

1,86

4.352.400

4.700.592

Bậc 2

2,06

4.820.400

5.206.032

Bậc 3

2,26

5.288.400

5.711.472

Bậc 4

2,46

5.756.400

6.216.912

Bậc 5

2,66

6.224.400

6.722.352

Bậc 6

2,86

6.692.400

7.227.792

Bậc 7

3,06

7.160.400

7.733.232

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.238.672

Bậc 9

3,46

8.096.400

8.744.112

Bậc 10

3,66

8.564.400

9.249.552

Bậc 11

3,86

9.032.400

9.754.992

Bậc 12

4,06

9.500.400

10.260.432

Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc 1

1,65

3.861.000

4.169.880

Bậc 2

1,83

4.282.200

4.624.776

Bậc 3

2,01

4.703.400

5.079.672

Bậc 4

2,19

5.124.600

5.534.568

Bậc 5

2,37

5.545.800

5.989.464

Bậc 6

2,55

5.967.000

6.444.360

Bậc 7

2,73

6.388.200

6.899.256

Bậc 8

2,91

6.809.400

7.345.152

Bậc 9

3,09

7.230.600

7.809.048

Bậc 10

3,27

7.651.800

8.263.944

Bậc 11

3,45

8.073.000

8.718.840

Bậc 12

3,63

8.494.200

9.173.736

Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc 1

2

4.680.000

5.054.400

Bậc 2

2,18

5.101.200

5.509.296

Bậc 3

2,36

5.522.400

5.964.192

Bậc 4

2,54

5.943.600

6.419.088

Bậc 5

2,72

6.364.800

6.873.984

Bậc 6

2,9

6.786.000

7.328.880

Bậc 7

3,08

7.207.200

7.783.776

Bậc 8

3,26

7.628.400

8.238.672

Bậc 9

3,44

8.049.600

8.693.568

Bậc 10

3,62

8.470.800

9.148.464

Bậc 11

3,8

8.892.000

9.603.360

Bậc 12

3,98

9.313.200

10.058.256

Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc 1

1,5

3.510.000

3.790.800

Bậc 2

1,68

3.931.200

4.245.696

Bậc 3

1,86

4.352.400

4.700.592

Bậc 4

2,04

4.773.600

5.155.488

Bậc 5

2,22

5.194.800

5.610.384

Bậc 6

2,4

5.616.000

6.065.280

Bậc 7

2,58

6.037.200

6.520.176

Bậc 8

2,76

6.458.400

6.975.072

Bậc 9

2,94

6.879.600

7.429.968

Bậc 10

3,12

7.300.800

7.884.864

Bậc 11

3,3

7.722.000

8.339.760

Bậc 12

3,48

8.143.200

8.764.656

Lưu ý: Bảng lương viên chức trên chỉ là dự kiến dựa trên mức lương cơ sở 2.527.200 đồng/tháng và chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, ...

Quyền của viên chức về tiền lương từ 1/7/2026

Theo Điều 12 Luật Viên chức 2025 quy định quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:

  • Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trên cơ sở kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm đảm nhiệm.
  • Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  • Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Dành cho Giáo Viên

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm