Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới nhất 2020

Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới

Lương giáo viên THCS được quy định như thế nào? Cách tính lương giáo viên THCS 2020 theo quy định mới? VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn cách tính cụ thể và chi tiết qua bài viết dưới đây. Mời các bạn tham khảo.

Cách xếp lương cho giáo viên THCS theo chức danh nghề nghiệp được quy định rõ tại Thông tư liên tịch số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015. Theo đó, bảng lương của các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, cụ thể như sau:

Các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Cách tính lương giáo viên THCS theo quy định mới

1. Các bậc lương của giáo viên THCS:

Ngày 12/11/2019, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Theo đó, quyết nghị về việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/ tháng lên 1,6 triệu đồng/ tháng kể từ ngày 01/7/2020.

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở mới.

Như vậy lương của giáo viên THCS cũng có những sự thay đổi nhất định. Mời các thầy cô cùng xem bảng lương giáo viên THCS dưới đây để nắm rõ hơn về cách tính lương giáo viên 2020.

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

Viên chức loại A2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên trung học cao cấp

(Nhóm 2 (A2.2))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

 

 

Mức lương 1/7/2019

5.9600

6.4666

6.9732

7.4798

7.9864

8.4930

8.9996

9.5062

 

 

 

 

Mức lương từ 1/7/2020

6.400

6.944

7.488

8.032

8.576

9.120

9.664

10.020

 

 

 

 

- Giáo viên mầm non cao cấp

- Giáo viên tiểu học cao cấp

- Giáo viên trung học

- Giáo viên trung học cơ sở chính

- Giảng viên

(Viên chức loại A1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4,98

 

 

 

Mức lương 1/7/2019

3.4866

3.9783

4.4700

4.9617

5.4534

5.9451

6.4368

6.9285

7.4202

 

 

 

Mức lương 1/7/2020

3.744

4.272

4.800

5.328

5.856

6.384

6.912

7.440

7.968

 

 

 

Giáo viên trung học cơ sở

(Viên chức loại A0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

Mức lương 1/7/2019

3.1290

3.5909

4.0528

4.5147

4.9766

5.4385

5.9004

6.3623

6.8242

7.2861

 

 

Mức lương 1/7/2020

3.360

3.856

4.352

4.848

5.344

5.840

6.336

6.832

7.328

7.824

 

 

Theo đó, chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS trong các trường THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  • Giáo viên THCS hạng I - Mã số: V.07.04.10.
  • Giáo viên THCS hạng II - Mã số: V.07.04.11.
  • Giáo viên THCS hạng III - Mã số: V.07.04.12.

Giáo viên hạng I phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên, hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng I.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38).

Giáo viên hạng II phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên, hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS hạng II.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Giáo viên hạng III phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89).

Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phần trăm (%) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm; Còn đối với cách thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ phân loại công chức, viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo và một số ngành nghề khác được thực hiện như sau:

Việc thăng hạng viên chức giáo viên trung học cơ sở được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Các trường THCS ngoài công lập có thể vận dụng quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên THCS.

Cách xếp lương này được áp dụng chính thức từ ngày 1/07/2019.

2. Cách tính lương của giáo viên:

Lương của giáo viên bằng: Hệ số lương x mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2020 là: 1.600.000 đồng/tháng.

Từ ngày 1/7/2020: Mức lương cơ sở sẽ là: 1.600.000 đ/tháng kèm Theo Nghị quyết 86/2019/QH14 ngày 12/11/2019 của Quốc hội.

Đánh giá bài viết
20 58.737
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lao động - Tiền lương Xem thêm