Bảng lương giáo viên mới nhất 2021

Bảng lương giáo viên mới nhất 2021 do VnDoc cập nhật và tổng hợp giúp các thầy cô có thể theo dõi chi tiết bảng lương chính thức của giáo viên các cấp 2021 có gì thay đổi so với bảng lương năm 2020.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, mức lương cơ sở 2021 của giáo viên vẫn sẽ giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng. Mời các bạn theo dõi bảng lương Dành cho Giáo viên các cấp.

1. Bảng lương giáo viên mầm non năm 2021

Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT:

BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN MẦM NON
                  Đơn vị: 1000 đồng
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
1 Giáo viên mầm non hạng III
  Hệ số 2.1 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89
  Lương 3.129 3.591 4.053 4.515 4.977 5.439 5.900 6.362 6.824 7.286
2 Giáo viên mầm non hạng II
  Hệ số 2.34 2.67 3 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98  
  Lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420  
3 Giáo viên mầm non hạng I
  Hệ số 4 4.34 4.68 5.02 5.36 5.7 6.04 6.38    
  Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506    

2. Bảng lương giáo viên tiểu học năm 2021

Căn cứ Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị: 1000 đồng

STT

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên tiểu học hạng III

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

2

Giáo viên tiểu học hạng II

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

3

Giáo viên tiểu học hạng I

 

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 

 

Lương

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

 

3. Bảng lương giáo viên trung học cơ sở năm 2021

Căn cứ Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT

              Đơn vị: 1000 đồng  
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Giáo viên THCS hạng I
  Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78  
  Lương 6.556 7.063 7.569 8.076 8.582 9.089 9.596 10.102  
2 Giáo viên THCS hạng II
  Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38  
  Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506  
3 Giáo viên THCS hạng III
  Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
  Lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420

4. Bảng lương giáo viên trung học phổ thông 2021

Căn cứ Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

                Đơn vị: 1000 đồng
STT Mức lương Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Giáo viên THPT hạng I
  Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78  
  Lương 6.556 7.0626 7.5692 8.0758 8.5824 9.089 9.5956 10.1022  
2 Giáo viên THPT hạng II
  Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38  
  Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506  
3 Giáo viên THPT hạng III
  Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
  Lương 3.4866 3.9783 4.47 4.9617 5.4534 5.9451 6.4368 6.9285 7.4202

Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư quy định về bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông (THPT), trung học cơ sở (THCS), tiểu học và mầm non công lập. Theo đó hệ số lương của giáo viên các cấp từ 20/3 sẽ thực hiện theo các Thông tư này.

5. Bảng lương giáo viên theo hạng chức danh nghề nghiệp mới

Bộ GD&ĐT đang Dự thảo 4 Thông tư quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT. Điểm đáng chú ý trong dự thảo này là quy định giáo viên sẽ được hưởng lương theo 4 hạng chức danh nghề nghiệp (hiện nay là 3 hạng).

 

Hạng chức danh nghề nghiệp Hệ số lương Chuẩn trình độ đào tạo
Giáo viên mầm non Hạng I Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên
Hạng II Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân chuyên ngành giáo dục mầm non hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên
Hạng IV Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019

Giáo viên tiểu học

Hạng I Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ trở lên chuyên ngành giáo dục tiểu học hoặc chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học trở lên
Hạng IV - Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp- Từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019

Giáo viên THCS

Hạng I Từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân các chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở trở lên
Hạng IV Từ hệ số 2,10 đến hệ số lương 4,89 Là giáo viên có trình độ đào tạo chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019

Giáo viên THPT

Hạng I Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với môn học giảng dạy
Hạng II Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông
Hạng III Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông

>>> Bảng lương giáo viên các cấp theo hạng chức danh nghề nghiệp mới từ 20/3/2021

6. Cách tính lương giáo viên 2021

Bảng lương giáo viên từ 1/7/2020 sẽ được tính theo mức lương cơ sở mới là 1,6 triệu đồng. Như vậy cách tính lương giáo viên các bạn có thể tham khảo theo cách tính dưới đây:

Các bảng lương trên có tính chất tham khảo. Cách tính cơ bản như sau:

Lương = Hệ số lương x 1.600.000 đồng

Phụ cấp ưu đãi = Lương x 30%

Đóng bảo hiểm xã hội = Lương x 10,5% (phụ cấp ưu đãi không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội)

Thực nhận = Lương + phụ cấp ưu đãi – đóng bảo hiểm xã hội

Khi thực hiện lương cơ sở mới tăng nhưng thực nhận của nhiều giáo viên lại giảm do mất các khoản phụ cấp.

7. Bảng lương giáo viên 2020

Ngày 12/11/2019 Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, trong đó có việc tăng lương cơ sở lên mức 1,6 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2020.

Như vậy, việc tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức đã được thông qua, thu nhập của cán bộ, công chức từ 01/7/2020 sẽ tăng lên đáng kể. Thời điểm bắt đầu thực hiện là từ 01/7/2020. Vậy nên, từ thời điểm này, mức lương của giáo viên các cấp sẽ được thực hiện theo bảng lương mới dưới đây: (đây là bảng lương năm 2020, từ 20/3/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư quy định về bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông (THPT), trung học cơ sở (THCS), tiểu học và mầm non công lập, cách tính cụ thể như mục 2, 3, 4, 5)

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

Giáo viên trung học cao cấp

(Nhóm 2 (A2.2))

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

5,960

6,466

6,973

7,479

7,986

8,493

8,999

9,506

 

 

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

6,400

6,944

7,488

8,032

8,576

9,120

9,664

10,208

 

 

 

 

- Giáo viên mầm non cao cấp

- Giáo viên tiểu học cao cấp

- Giáo viên trung học

- Giáo viên trung học cơ sở chính

- Giảng viên

(Viên chức loại A1)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

 

 

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,486

3,978

4,470

4,961

5,453

5,945

6,436

6,928

 

 

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,744

4,272

4,800

5,328

5,856

6,384

6,912

7,440

 

 

 

 

Giáo viên trung học cơ sở

(Viên chức loại A0)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

 

 

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,129

3,590

4,052

4,514

4,976

5,438

5,900

6,362

6,824

7,286

 

 

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,360

3,856

4,352

4,848

5,344

5,840

6,336

6,832

7,328

7,824

 

 

Giáo viên tiểu học và Giáo viên mầm non

(Viên chức loại B)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

2,771

3,069

3,367

3,665

3,963

4,261

4,559

4,857

5,155

5,453

5,751

6,049

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

2,976

3,296

3,616

3,936

4,256

4,576

4,896

5,216

5,536

5,856

6,176

6,496

Cùng với đó, thời điểm 01/7/2020, đối với lĩnh vực giáo dục là thời điểm vô cùng quan trọng đó là khi đó Luật giáo dục mới chính thức có hiệu lực.

Luật Giáo dục mới trong đó có điều khoản quan trọng là tiền lương của giáo viên sẽ không còn phụ cấp thâm niên và một số khoản phụ cấp, trợ cấp khác cũng không còn.

Không có bảng lương riêng cho nhà giáo, chưa thể trả lương theo vị trí việc làm từ 01/7/2020 nên khi đó lương giáo viên có thể sẽ giảm.

Dựa trên hệ số lương mới, dựa trên Luật Giáo dục mới có hiệu lực từ 01/7/2020, VnDoc xin nêu bảng lương tham khảo cho giáo viên đến thời điểm trên, dự kiến khi đó phụ cấp ưu đãi cho giáo viên ở mức cao nhất cũng chỉ 30% (hiện nay từ mức 25 – 50% tùy theo cấp học bậc học).

Trên đây là nội dung chi tiết của Bảng lương giáo viên mới nhất 2021 và Bảng lương giáo viên mới nhất 2020 để các bạn dễ so sánh. Tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Chi tiết nội dung của các Văn bản, Thông tư mời các bạn cùng theo dõi và tải về sử dụng.

Đánh giá bài viết
69 199.959
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo dục - Đào tạo Xem thêm