Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất 2021

Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất như thế nào? VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn bài viết dưới đây về cách tính bậc lương của giáo viên tiểu học theo mức lương cơ sở mới nhất.

Lương và tiêu chuẩn xếp hạng giáo viên tiểu học 2021

Từ 20/3/2021, khi Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực, giáo viên tiểu học sẽ có một số thay đổi quan trọng về lương và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Giáo viên tiểu học hạng III

Theo Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Cụ thể:

Đơn vị: 1000 đồng

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

Trong đó, giáo viên tiểu học hạng III phải đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư 02 như sau:

Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học;

- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;

- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (đối với giáo viên tiểu học mới được tuyển dụng vào giáo viên tiểu học hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện vào các nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện giảng dạy, giáo dục bảo đảm chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường;

- Vận dụng được kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh;

- Có khả năng: áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng; ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc trong thực hiện các nhiệm vụ…

Giáo viên tiểu học hạng II

Điều 8 Thông tư 02 năm 2021 quy định, giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Theo đó, lương của giáo viên tiểu học hạng II như sau:

Đơn vị: 1000 đồng

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506


Để được xếp hạng II, giáo viên tiểu học phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư 02, bao gồm:

Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh;

- Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên;

- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng…

Giáo viên tiểu học hạng I

Căn cứ Điều 8 Thông tư 02, giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Cụ thể:

Đơn vị: 1000 đồng

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

Lương

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

Về tiêu chuẩn giáo viên hạng I, Điều 5 Thông tư này quy định:

Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên tiểu học hạng II, giáo viên tiểu học hạng I phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương…

- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng I và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên;

- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng…

Cách tính lương giáo viên 2020

1. Cách tính lương giáo viên tiểu học 2020

Vừa qua, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020, trong đó có việc tăng lương cơ sở năm 2020 lên 1,6 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2020, đây là mức lương cơ sở mới nhất theo quy định tại Nghị quyết Nghị quyết 86/2019/QH14 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức...

Do đó cách tính lương cho giáo viên tiểu học sẽ được áp dụng theo công thức:

Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2020 = Mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng + mức phụ cấp hiện hưởng

Mức lương cho giáo viên tiểu học trước ngày 1/7/2020 vẫn được áp dụng theo mức lương cơ sở cũ là 1,49 tr đồng.

Như vậy là mức lương của giáo viên tiểu học mới nhất sẽ được tính theo công thức trên và áp dụng tùy theo bậc lương của từng giáo viên.

Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất

Vậy thì cách tính lương cho giáo viên tiểu học có gì khác nhau, và cách tính ở mỗi hệ thống trường thì có giống nhau không?

2. Cách tính lương Giáo viên tiểu học của các trường công lập

Theo như thông tư mới nhất về quy cách tính lương giáo viên tiểu học số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV giữa Bộ Nội vụ và Bộ GD-ĐT có hiệu lực từ ngày 03/11/2015, thì mức lương và cách tính lương giáo viên tiểu học mà giáo viên tiểu học sẽ nhận được theo từng phân hạng và mã số của giáo viên tiểu học được quy định rất chi tiết và rõ ràng. Với các trường công lập thì giáo viên tiểu học sẽ được chia thành 3 hạng là: Hạng II, hạng III, và hạng IV với từng mã số, hệ số cụ thể.

* Giáo viên tiểu học hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II (có mã số là V.07.03.07) đây là những giáo viên tốt nghiệp đại học Sư phạm tiểu học (không phân biệt đại học chính quy hay Liên thông Đại học Sư phạm Tiểu học) hoặc đại học sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, đồng thời có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II thì áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức A1 với hệ số là từ 2,34 đến 4,98.

* Giáo viên tiểu học hạng III

Với giáo viên tiểu học hạng III (có mã số: V.07.03.08) đây là những giáo viên tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học (cũng không phân biệt liên thông hay chính quy) hoặc cao đẳng sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại A0 với hệ số là từ 2,10 đến 4,89.

* Giáo viên tiểu học hạng IV

Với giáo viên tiểu học hạng IV (có mã số: V.07.03.09) đây là giáo viên tốt nghiệp Trung cấp Tiểu học hoặc trung cấp sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 1, có trình độ tin học cơ bản thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại B với hệ số là từ 1,86 đến 4,06.

Với những giáo viên tiểu học có thâm niên trong nghề thì ngoài mức lương được nhận sẽ nhận được phụ cấp thâm niên và 1 số hỗ trợ khác.

3. Bảng lương giáo viên tiểu học 2020

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

- Giáo viên tiểu học hạng II

(Viên chức loại A1)

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,486

3,978

4,470

4,961

5,453

5,945

6,436

6,928

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,744

4,272

4,800

5,328

5,856

6,384

6,912

7,440

Giáo viên tiểu học hạng III

(Viên chức loại A0)

Hệ số lương

2.10

2.41

2.72

3.03

3.34

3.65

3.96

4.27

4.58

4.89

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

3,129

3,590

4,052

4,514

4,976

5,438

5,900

6,362

6,824

7,286

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

3,360

3,856

4,352

4,848

5,344

5,840

6,336

6,832

7,328

7,824

Giáo viên tiểu học hạng IV

(Viên chức loại B)

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Mức lương từ ngày 01/7/2019

(triệu đồng/tháng)

2,771

3,069

3,367

3,665

3,963

4,261

4,559

4,857

5,155

5,453

5,751

6,049

Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020

(triệu đồng/tháng)

2,976

3,296

3,616

3,936

4,256

4,576

4,896

5,216

5,536

5,856

6,176

6,496

4. Chế độ phụ cấp đối với giáo viên

Ngoài mức lương nêu trên, giáo viên còn được hưởng được một số khoản phụ cấp. Cụ thể như sau:

a) Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Theo Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề.

Mức hưởng được tính theo công thức:

Mức phụ cấp ưu đãi = lương cơ sở x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.

Trong đó, tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi dao động từ 25% đến 50%, tùy từng đối tượng giáo viên và địa bàn công tác.

b) Phụ cấp thâm niên

Nghị định 54/2011/NĐ-CP quy định, giáo viên đang giảng dạy, hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập được hưởng phụ cấp thâm niên nếu có thời gian giảng dạy, hoạt động giáo dục từ đủ 05 năm.

Mức phụ cấp thâm niên = 5% x [mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)].

Từ các năm sau, phụ cấp thâm niên mỗi năm được tính thêm 1%.

Tuy nhiên, theo tinh thần của Luật Giáo dục 2019, từ ngày 01/7/2020, phụ cấp thâm niên đối với giáo viên sẽ được bãi bỏ.

c) Phụ cấp thu hút

Giáo viên công tác tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng thêm phụ cấp thu hút.

Mức phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng. Trong đó, thời gian để hưởng phụ cấp này là thời gian thực tế làm việc tại địa bàn và không quá 05 năm.

Ngoài các khoản phụ cấp nêu trên, còn có một số khoản phụ cấp đặc thù khác dành cho giáo viên, như: Phụ cấp đặc thù với nhà giáo là nghệ nhân; Phụ cấp với giáo viên công tác lâu năm tại địa bàn đặc biệt khó khăn; Phụ cấp với giáo viên dạy người khuyết tật…

5. Cách tính lương của giáo viên tiểu học trường tư thục - trường quốc tế

Ở những trường tư thục và quốc tế thì có cách tính lương giáo viên tiểu học không theo quy chuẩn của các trường công. Mà mức lương nhận được sẽ phục thuộc vào năng lực của mỗi người. Thế nhưng, theo đánh giá chung thì mức lương tại các trường ngoài công lập sẽ thường cao hơn đặc biệt là các trường quốc tế.

Đánh giá bài viết
31 121.776
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lao động - Tiền lương Xem thêm