Bảng lương mới của giáo viên Tiểu học 2021

Bảng lương mới của giáo viên Tiểu học năm 2021, cách tính lương giáo viên Tiểu học mới nhất theo quy định như thế nào? Mời các bạn cùng tìm hiểu sau đây.

Tham khảo: Mẫu tính lương giáo viên mới 

1. Bảng lương giáo viên Tiểu học từ ngày 20/03/2021

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị: 1000 đồng

STT

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

1

Giáo viên tiểu học hạng III

 

Hệ số

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

Lương

3.487

3.978

4.470

4.962

5.453

5.945

6.437

6.929

7.420

2

Giáo viên tiểu học hạng II

 

Hệ số

4.00

4.34

4.68

5.02

5.36

5.70

6.04

6.38

 

 

Lương

5.960

6.467

6.973

7.480

7.986

8.493

9.000

9.506

 

3

Giáo viên tiểu học hạng I

 

Hệ số

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 

 

Lương

6.556

7.063

7.569

8.076

8.582

9.089

9.596

10.102

 

2. Cách tính lương giáo viên Tiểu học năm 2021

Do Chính phủ đã quyết định dừng tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng từ 1/7/2020. Chính vì vậy bảng lương của giáo viên 2021 sẽ vẫn áp dụng mức lương cơ sở cũ là 1,49 triệu đồng cho đến khi có quyết định mới về mức lương cơ sở. Như vậy là với bảng lương giáo viên dưới đây vẫn sử dụng bảng lương giai đoạn 1/7/2019

Mức lương của giáo viên các Tiểu học hiện nay vẫn được tính theo công thức:

Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng + mức phụ cấp hiện hưởng

Theo như thông tư mới nhất về quy cách tính lương giáo viên tiểu học Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/03/2021, thì mức lương và cách tính lương giáo viên tiểu học mà giáo viên tiểu học sẽ nhận được theo từng phân hạng và mã số của giáo viên tiểu học được quy định rất chi tiết và rõ ràng. Với các trường công lập thì giáo viên tiểu học sẽ được chia thành 3 hạng là: Hạng II, hạng III, và hạng IV với từng mã số, hệ số cụ thể.

* Giáo viên tiểu học hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II (có mã số là V.07.03.07) đây là những giáo viên tốt nghiệp đại học Sư phạm tiểu học (không phân biệt đại học chính quy hay Liên thông Đại học Sư phạm Tiểu học) hoặc đại học sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, đồng thời có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II thì áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức A1 với hệ số là từ 2,34 đến 4,98.

* Giáo viên tiểu học hạng III

Với giáo viên tiểu học hạng III (có mã số: V.07.03.08) đây là những giáo viên tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học (cũng không phân biệt liên thông hay chính quy) hoặc cao đẳng sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc, có trình độ tin học đạt chuẩn, và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng III thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại A0 với hệ số là từ 2,10 đến 4,89.

* Giáo viên tiểu học hạng IV

Với giáo viên tiểu học hạng IV (có mã số: V.07.03.09) đây là giáo viên tốt nghiệp Trung cấp Tiểu học hoặc trung cấp sư phạm có cùng chuyên môn, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 1, có trình độ tin học cơ bản thì sẽ áp dụng cách tính lương giáo viên tiểu học theo hệ số lương viên chức loại B với hệ số là từ 1,86 đến 4,06.

Với những giáo viên tiểu học có thâm niên trong nghề thì ngoài mức lương được nhận sẽ nhận được phụ cấp thâm niên và 1 số hỗ trợ khác.

3. Bậc lương giáo viên Tiểu học mới nhất

Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:

a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Tham khảo thêm

Đánh giá bài viết
3 64.722
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Tài Liệu Miễn Phí
    Tài Liệu Miễn Phí

    Có hướng dẫn chuyển hạng cho giáo viên tiểu học không ạ?

    Thích Phản hồi 10:18 27/02
    • Song Tử
      Song Tử

      Do đó, nếu đạt tiểu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mới thì giáo viên tiểu học được bổ nhiệm như sau:

      - Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

      Nếu chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo thì giữ nguyên hạng IV với mã số V.07.03.09 và hệ số lương từ 1,86 - 4,06 cho đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III hoặc cho đến khi nghỉ hưu (nếu là trường hợp không phải nâng chuẩn).

      - Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

      Nếu chưa đạt chuẩn thì giữ nguyên hạng III với mã số V.07.03.08 với hệ số lương từ 2,1 - 4,89 theo quy định tại Thông tư liên tịch 21 cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III theo quy định mới hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn trình độ.

      - Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28). Nếu trúng tuyển trong kỳ thi/xét thăng hạng thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27).

      Để nắm rõ hơn các quy định, bạn đọc bài viết này nhé: https://vndoc.com/huong-dan-chuyen-hang-cho-giao-vien-cac-cap-tu-20-3-2021-227484

      Thích Phản hồi 10:22 27/02
  • Tài Liệu Miễn Phí
    Tài Liệu Miễn Phí

    Phải làm bao lâu thì được đăng ký xét thăng hạng ạ?

    Thích Phản hồi 10:19 27/02
    • Người Nhện
      Người Nhện

      Tiêu chuẩn thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng I, II để thi/xét thăng hạng
      - Dự thi/xét thăng chức danh giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký (điểm g khoản 4 Điều 5 Thông tư 02).

      - Dự thi/xét thăng hạng chức danh giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng (điểm i khoản 3 Điều 4 Thông tư 02).

      Để nắm rõ hơn, bạn đọc bài này nhé: https://vndoc.com/giao-vien-bao-lau-thi-duoc-dang-ky-du-thi-xet-thang-hang-227608

      Thích Phản hồi 10:21 27/02
    • Người Nhện
      Người Nhện

      Tiêu chuẩn thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng I, II để thi/xét thăng hạng
      - Dự thi/xét thăng chức danh giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký (điểm g khoản 4 Điều 5 Thông tư 02).

      - Dự thi/xét thăng hạng chức danh giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng (điểm i khoản 3 Điều 4 Thông tư 02).

      Để nắm rõ hơn, bạn đọc bài này nhé: https://vndoc.com/giao-vien-bao-lau-thi-duoc-dang-ky-du-thi-xet-thang-hang-227608

      Thích Phản hồi 10:21 27/02
Văn bản giáo dục Xem thêm