Các cách diễn đạt hy vọng và mong muốn trong tiếng Anh

Các cách diễn đạt hy vọng và mong muốn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có khá nhiều cách để bạn bày tỏ hi vọng và mong muốn của mình trong tương lai "xa" cũng như trong tương lai "gần". Trong bài học ngày hôm nay, VnDoc xin chia sẻ một số cách diễn đạt hay trong tiếng Anh có thể bạn chưa biết. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Học cách suy nghĩ bằng Tiếng Anh

Cách hỏi và chỉ đường bằng Tiếng Anh

45 cách tránh phải dùng VERY trong tiếng Anh

1. Diễn đạt hi vọng trong tương lai "xa"

Dưới đây là một vài cách diễn đạt hữu ích để nói về điều bạn mong muốn xảy ra trong cuộc đời, hoặc nói về những thay đổi bạn mong muốn xảy ra.

Một số mẫu câu tiếng Anh cực hay

In an ideal world, I'd ... (... I'd have a great job and a big family.)

Trong một thế giới lý tưởng, tôi muốn ... (... Tôi muốn có một công việc tốt và một gia đình lớn).

In an ideal world, there ... (... there would be peace / there wouldn't be any wars.)

Trong một thế giới lý tưởng, sẽ... (thế giới sẽ hòa bình / không có chiến tranh nào xảy ra).

It would be great / fantastic / wonderful if .... (... if everyone could get along.)

Nếu...(nếu mọi người đều hòa thuận với nhau) thì sẽ thật tốt/ thú vị/ tuyệt vời.

In the long-term, I'm hoping ...

Trong tương lai xa, tôi hi vọng ...

Chú ý: Theo sau có thể hoặc là động từ nguyên thể, hoặc là mệnh đề "that".

Ví dụ:

"In the long-term, I'm hoping to go to university."

Trong tương lai xa, tôi hi vọng được học ở trường Đại học.

"In the long-term, I'm hoping that I will become a doctor."

Trong tương lai xa, tôi hi vọng rằng mình sẽ trở thành một bác sĩ.

I've always hoped for (+ noun)

Tôi luôn luôn hi vọng về (+ danh từ)

Ví dụ:

"I've always hoped for a good job."

Tôi luôn luôn hi vọng có một công việc tốt.

I've always dreamed of .... (+ V-ing)

Tôi luôn luôn mơ về...(+V-ing)

Ví dụ:

"I've always dreamed of becoming an astronaut.

Tôi luôn luôn mơ ước trở thành một phi hành gia.

2. Diễn đạt hi vọng trong tương lai gần

Một số mẫu câu tiếng Anh cực hay

I'm hoping for ... (+ noun)

Tôi đang hi vọng.... (+ danh từ)

Ví dụ:

"I'm hoping for a new cell phone for my birthday."

Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.

I'm hoping to get ...

Tôi đang hi vọng nhận được...

Ví dụ:

"I'm hoping to get a new phone."

Tôi đang hi vọng sẽ nhận được một cuộc gọi.

I would like...

Tôi muốn...

Ví dụ:

"I would like to go on a round-the-world trip."

Tôi muốn có chuyến đi du lịch vòng quanh Trái Đất.

Chú ý: theo sau "I would like / I'd like" có thể hoặc là danh từ (n), hoặc là động từ (v).

Ví dụ:

"I'd like to go away for Christmas."

Tôi muốn đi du lịch trong dịp Giáng sinh.

I really want...

Tôi thực sự muốn...

(Sử dụng từ "want" có thể bất lịch sự, trừ phi bạn đang nói chuyện với một người bạn thân hoặc người thân trong gia đình).

Something I've always wanted is...

Một vài điều tôi luôn luôn mong muốn là...

I'd be delighted / over the moon if...

Tôi sẽ hài lòng nếu...

Ví dụ:

"I'd be delighted if you gave me a new watch."

Tôi sẽ rất vui mừng nếu bạn tặng mình một chiếc đồng hồ đeo tay mới.

Chú ý: động từ theo sau "if" nên chia ở thì quá khứ, bởi vì bạn đang nói về tình huống giả định. Điều có nghĩa là cách dùng gần giống với câu điều kiện loại 2.

What I'd like more than anything else is...

Điều tôi mong muốn hơn bất kì cái gì khác là...

On my Christmas wish list is...

Danh sách điều ước vào dịp Giáng sinh của mình là...

3. Cách nói về mong muốn trong tiếng Anh

I'd rather have ... (+ noun)

Tôi muốn có ... (+ danh từ)

Ví dụ:

"I'd rather have tickets to the opera."

Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera.

Chú ý: bạn có thể sử dụng thể so sánh theo sau "would rather".

Ví dụ:

"I'd rather have tickets to the opera than tickets to the theatre."

Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera hơn là những tấm vé đến rạp hát.

I'd rather you ... (+ simple past)

Tôi muốn bạn...(+ thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

"I'd rather you saved your money."

Tôi muốn bạn tiết kiệm tiền của mình.

I'd prefer (+ noun)

Tôi muốn (+ danh từ)

Ví dụ:

"I'd prefer some money for the new house."

Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới.

Chú ý: theo sau "prefer" là giới từ "to", có nghĩa so sánh thích cái gì hơn cái gì.

Ví dụ:

"I'd prefer some money for the house to tickets for the opera."

Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới hơn những tấm vé đi nghe nhạc opera.

I'd prefer it if you ... (+ simple past)

Tôi sẽ hài lòng hơn/vui vẻ hơn nếu bạn... (+ thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

"I'd prefer it if you gave some money to charity."

Tôi sẽ vui vẻ hơn nếu bạn ủng hộ tiền cho quỹ từ thiện.

... would be more suitable / would be better

... sẽ thích hợp hơn/ sẽ tốt hơn.

Ví dụ:

"A learning toy would be better for Ronnie than money."

Một đồ chơi học tập sẽ tốt hơn với Ronnie hơn là tiền bạc.

If I had a choice, I would go for... (+ noun)

Nếu có một lựa chọn, tôi sẽ chọn .... (+ danh từ)

If it's all the same to you, ...

Nếu bạn không phiền, ....

Ví dụ:

"If it's all the same to you, I'd like some book tokens."

Nếu bạn không phiền, mình muốn có một vài phiếu tặng sách.

Chú ý: If it's all the same to you = If you don't mind

Trên đây là những mẫu câu cơ bản nhất VnDoc sưu tầm và tổng hợp nhằm giúp bạn cải thiện vốn từ vựng và cấu trúc tiếng Anh của mình. Hy vọng bài viết này sẽ mang lại nguồn kiến thức hữu ích dành cho bạn.

VnDoc chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!

Đánh giá bài viết
1 729
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh giao tiếp Xem thêm