Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Pleiku, Gia Lai

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
GIA LAI
TRƯỜNG THPT PLEIKU
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, n thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; P=31; N=14; O=16; Na=23; Mg=24;
Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; I=127;
Ba=137; Pb=207.
Câu 41: Khi xà phòng hóa tristearin bằng dung dịch NaOH ta thu được sản phẩm là
A. C
15
H
31
COONa và etanol.
B. C
15
H
31
COONa và glixerol.
C. C
17
H
35
COOH và glixerol.
D. C
17
H
35
COONa và glixerol.
Câu 42: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự oxi hoá ion Cl
-
.
B. sự khử ion Cl
-
.
C. sự oxi hoá ion Na
+
.
D. sự khử ion Na
+
.
Câu 43: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. hematit.
C. manhetit.
D. pirit sắt.
Câu 44: Cho biết chất nào sau đây thuộc polisacarit?
A. Glucozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Fructozơ.
Câu 45: Công thức của glyxin là?
A. HOOC-CH
2
CH(NH
2
)COOH.
B. CH
3
–CH(NH
2
)–COOH.
C. H
2
N–CH
2
-CH
2
–COOH.
D. H
2
N-CH
2
-COOH.
Câu 46: Al
2
O
3
phản ứng được với cả hai dung dịch
A. Na
2
SO
4
, KOH.
C. NaOH, HCl.
D. NaCl, H
2
SO
4
.
Câu 47: Các chất trong dãy đồng đẳng của anken có công thức chung
A. C
n
H
2n-6
(n ≥ 6)
B. C
n
H
2n+2
(n ≥ 1)
C. C
n
H
2n-2
(n ≥ 2)
D. C
n
H
2n
(n ≥ 2)
Câu 48: Axit aminoaxetic không c dụng với chất
A. KCl. B. Ca(OH)
2
. C. H
2
SO
4
loãng. D. CH
3
OH.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Câu 49: Chất nào sau đây hiện nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà nh làm nhiệt độ
trái đất nóng lên?
A. CH
4
B. SO
2
C. CO
2
. D. CFC
Câu 50: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Na. B. K. C. Al. D. Ca.
Câu 51: trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi “nước đá khô”. Nước
đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.
Hợp chất X
A. H
2
O. B. O
2
. C. CO
2
. D. N
2
.
Câu 52: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử
H
2
?
A. K. B. Na. C. Fe. D. Ca.
Câu 53: Kim loại nào trong c kim loại sau đây dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất?
A. Mg. B. Ag. C. Al. D. Cu.
Câu 54: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước, gọi thạch cao
sống. Công thức của thạch cao sống là
A. CaSO
4
.H
2
O. B. CaSO
4
.2H
2
O. C. CaSO
4
. D. CaSO
4
.0,5H
2
O.
Câu 55: Chất nào sau đây tạo màu xanh tím với I
2
ở nhiệt độ thường?
A. Hồ tinh bột. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.
Câu 56: Este bị thủy phân trong môi trường axit môi trường kiềm. Khẳng định nào sau
đây là đúng?
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ng este hóa.
C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Câu 57: Trong các phản ứng hóa học viết dưới đây, phản ứng nào viết không đúng?
A. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
C. Fe + Cl
2
o
t

FeCl
2
B. Fe + 2HCl FeCl2 + H2
D. Fe + H2O
o
t

FeO + H2
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Câu 58: Để làm giảm lượng axit clohidric trong dạ dày người ta dùng loại thuốc thành
phần chính là chất nào sau đây?
A. NaOH. B. NaHCO
3
. C. Ca(OH)
2
. D. NaCl
Câu 59: Natri cacbonat có công thức là
A. Na
2
O. B. NaHCO
3
. C. NaOH. D. Na
2
CO
3
.
Câu 60: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al
2
O
3
.
B. Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện.
C. Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)
2
thấy xuất hiện kết tủa.
D.
Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch HCl có xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
Câu 61: Một mẫu nước tự nhiên chứa c loại ion: Ca
2+
, Mg
2+
, HCO
3
, Cl . Dung dịch
nào sau đây có khả năng làm mất hoàn toàn tính cứng của mẫu nước trên?
A. Na
2
SO
4
. B. Na
2
CO
3
. C. NaOH. D. CaCl
2
.
Câu 62: Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì
tím.
B. Các amin đều có tính bazơ nên dung dịch của chúng đều làm quì tím hóa xanh.
C. CH
3
-CH(NH
2
)COOH có tên thay thế là axit 2-aminopropanoic.
D. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
.
Câu 63: Ngâm một đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy
đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô thấy khối ợng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng
độ mol của dung dịch CuSO
4
ban đầu
A. 1,0M. B. 0,4M. C. 0,8 M. D. 0,5M.
Câu 64: X, Y, Z ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó M
Z
= 1,875M
X
. X đặc
điểm là
A. Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức.
B. Tách nước tạo 1 anken duy nhất.
C. Chứa 1 liên kết
trong phân tử.

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Pleiku, Gia Lai được VnDoc tổng hợp, biên soạn kèm đáp án, hướng dẫn lời giải chi tiết. Đề thi bám sát cấu trúc đề thi thử của bộ GD&ĐT đưa ra trước đó. 

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số đề thi thử năm 2020 môn Hóa học mới nhất của các trường THPT

Hy vọng với Đề thi thử môn Hóa 2020 của các trường đưa ra sẽ giúp các em ôn luyện đề tốt hơn, chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia môn Hóa học. Mời các bạn đọc tham khảo

 1. Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 Hóa THPT Pleiku, Gia Lai

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa có đáp án

2. Hướng dẫn lời giải chi tiết đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa THPT Pleiku, Gia Lai

Câu 46:  Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

A. Na2SO4, KOH.

B. KCl, NaNO3.

C. NaOH, HCl.

D. NaCl, H2SO4.

Hướng dẫn giải

Al2O3 là oxit lưỡng tính, có thể tác dụng được với cả axit và bazo

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Câu 63: Ngâm một đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

A. 1,0M.

B. 0,4M.

C. 0,8 M.

D. 0,5M.

Hướng dẫn giải

Ta có: Khối lượng Fe tăng lên => mCu - mFe= 0,8 gam => nCu=nFe=0,8:(64-58) = 0,1 mol

CMCuSO4 = 0,1/02 = 0,5M

Câu 67: Từ 6,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

A. 33,00.

B. 26,73.

C. 29,70.

D. 25,46.

Hướng dẫn giải

C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O

m = \frac{{16,2}}{{162}} \times 297 \times \frac{{90}}{{100}} = 26,73

Câu 68: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 3:2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2. Giá trị của m là

A. 7,3.

B. 6,15.

C. 3,65.

D. 6,35.

Hướng dẫn giải

3Al + 2Na + 4H2O → 2NaAlO2 + 4H2 + Al dư

                         0,2 mol

m = \frac{{0,2}}{4} \times (3 \times 27 + 2 \times 23) = 6,15gam

Câu 70: Cho 14,6 gam Ala-Gly tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A. 18,6.

B. 16,8.

C. 22,6.

D. 20,8.

Hướng dẫn giải

Ala-Gly + 2NaOH → AlaNa + GlyNa + H2O

14,6

→ m = 14,6/146 x (75+89+44) = 20,8 gam

Câu 71: Nung m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe2O3 và FeO với lượng thiếu khí CO thu được hỗn hợp rắn có khối lượng 47,84 gam và 5,6 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là

A. 51,84.

B. 44,8.

C. 58,14.

D. 62,8.

Hướng dẫn giải

m = 47,84 + 5,6/22,4 x 16 = 51,84 gam

Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm hai este có công thức phân tử lần lượt là C3H6O2 và C3H4O2, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch nước vôi giảm 38,7 gam so với ban đầu. Khối lượng nước sinh ra do phản ứng cháy là

A. 12,6 gam.

B. 15,5 gam.

C. 7,2 gam.

D. 52,2 gam.

Hướng dẫn giải

0,9 x 100 – (0,9 x 44 + mH2O) = 37,8 → mH2O = 12,6

Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được

96,8 gam CO2 và 6,72 gam nước. Mặt khác, cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch

NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

A. 36,64.

B. 35,44.

C. 36,80.

D. 30,64.

Hướng dẫn giải

O2 3,1 mol; CO2 2,2 mol; H2O 2,04 mol

nX = (2,2 x 2 + 2,04 – 3,1 x 2)/6 = 0,04 mol

mX = 2,2 x 12 + 2,04 x 2 + 0,04 x 6 x 16 = 34,32 gam

BTKL: 34,32 + 0,04 x 120 – 0,04 x 92 = 35,44 gam

Câu 75: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1 ) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

(3) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.

(4) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(5) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

(6) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

A. 2.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Để xem chi tiết đề thi cũng như hướng dẫn giải chi tiết xin vui lòng ấn tải link phía dưới

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Pleiku, Gia Lai gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, nằm trong bài thi Khoa học tự nhiên môn thi Hóa học. Đề thi thử trương THPT Pleiku, Gia Lai được đánh giá là đề thi THPT quốc gia với nhiều câu hỏi hay. Giúp các bạn ôn luyện đề cũng như đánh giá năng lực của các bạn.

VnDoc đã gửi Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Trường THPT Pleiku, Gia Lai tới bạn đọc. Để có kết quả cao hơn trong kì thi, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi THPT Quốc gia môn Hóa học, Thi THPT Quốc gia môn Vật Lý, mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 406
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Hóa khối B Xem thêm