Giáo án Ngữ văn lớp 6 trọn bộ

173 45.567

Giáo án điện tử Ngữ văn lớp 6

Giáo án điện tử lớp 6 môn Văn trọn bộ giúp học sinh nắm vững kiến thức về cách hành văn, câu hỏi tu từ.... Thông qua bộ giáo án điện tử lớp 6 soạn sẵn này, giáo viên sẽ giúp các thầy cô giáo nắm được bài học nhanh chóng và ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Giáo án trọn bộ Toán 6

Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Học kì 1

Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Học kì 2

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 TUẦN 1 BÀI 1

VĂN BẢN: CON RỒNG CHÁU TIÊN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

  • Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.
  • Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên.
  • Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện.
  • Kể lại được truyện.

B - Trọng tâm:

  • Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết.
  • Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp.

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi bảng

- Gọi HS đọc văn bản, GV nhận xét

- Theo em bài này chia làm mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?

 

 

- GVHDHS tìm hiểu chú thích

- Em có nhận xét gì về các chi tiết trong truyện?

- Em có thái độ như thế nào về nhân vật trong truyện?

- Em hiểu như thế nào về TT?

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Câu chuyện giới thiệu về nhân vật nào là nhân vật chính?

- Khi giới thiệu về 2 nhân vật này, tác giả dùng nt?

- tác giả giới thiệu về những khía cạnh nào?

- Tìm những chi tiết miêu tả 2 nhân vật này về nguồn gốc, tài năng, hình dáng?

- Cách giới thiệu về 2 nhân vậtcó gì đặc biệt?

- Gọi học sinh đọc phần 2

- Phần này giới thiệu cho ta biết điều gì?

- Em có nhận xét gì về việc sinh và chia con của Âu Cơ và LLQ?

- Tìm những chi tiết nói lên sự sinh con và chia con?

- Theo em 100 trứng mà Âu Cơ sinh ra là ai?

- việc sinh ra 100 trứng kỳ lạ đó gợi cho em có suy nghĩ gì về dân tộc Việt Nam?

- Chi tiết các con tự lớn lên không cần bú mớm thể hiện điều gì?

- Từ cái bọc 100 trứng đó thì người dân ta gọi từ nào để thay thế cho từ dân tộc?

- Bức tranh trong SGK cho biết điều gì?

- Khi chia tay, AC, LLQ và các con có lời hẹn gì?

- Khi nào thì cần? điều đó thể hiện ý nguyện gì của người dân?

- Em có nhận xét gì về những chi tiết trong truyện? yếu tố tưởng tượng kỳ ảo đó có ý nghĩa gì?

- Truyện có ý nghĩa gì?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nghớ

- Học sinh làm bài tập 1,2

- HS đọc

 

- 3 đoạn:

+ Từ đầu... Long trang

+ Tiếp theo... lên đường

+ Phần còn lại

 

- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

 

- Yêu mến, kính trọng

 

- HS trả lời phần định nghĩa

- HS đọc đoạn 1

- Lạc Long Quân và Âu Cơ

 

- Miêu tả

 

 

- Nguồn gốc, tài năng, hình dáng

 

 

- học sinh đọc phần 2

 

 

- những yếu tố kỳ lạ trong việc sinh và chia con

 

 

- Sinh một cái bọc, có 100 trứng- nở - 100 con, 50 lên núi, 50 xuống biển

 

- Dân tộc Việt Nam

 

 

- Kỳ lạ

 

 

 

- Đồng bào

 

- Việc chia con và cảnh chia tay nhau

“Kẻ... không quên lời hẹn”

 

 

 

- Kỳ lạ

I - Đọc, chú thích:

 

* Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử thời quá khứ

- Có nhiều yếu tố TT kỳ ảo

- Thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật về các nhân vật, sự kiện lịch sử.

 

II – Tìm hiểu văn bản:

 

1 - hình ảnh của Lạc Long Quân và Âu Cơ:

- Cả hai đều là “thần”, rất kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao về nguồn gốc, hình dáng và tài năng

2 - Yếu tố kỳ lạ trong việc sinh con và chia con:

- Bọc 100 trứng, nở 100 con, 50 lên núi, 50 xuống biển đều hồng hào khoẻ mạnh

- Không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, tuấn tú

- Khi cần giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn – ý nguyện đoàn kết cộng đồng của người dân ta

* Ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc, giống nòi dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích, suy tôn, nguồn gốc dân tộc Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên, 1 nguồn gốc cao quý đáng tự hào

- Ca ngợi công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng

 

III - Luyện tập:

 

- Sự giống nhau khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá các dân tộc

4) Củng cố:

- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?

- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?

- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện.

5) Dặn dò:

- Học bài, kể lại truyện

- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 1 BÀI 2

VĂN BẢN: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở HD của giáo viên để:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện.

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện.

- Kể được truyện.

B - Trọng tâm: Hiểu nội dung, ý nghĩa của các chi tiết.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh về bánh chưng, bánh giầy.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên”. từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?

- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc

- HD học sinh tìm hiểu chú thích. Tìm bố cục?

- Giáo viên HD học sinh trả lời thảo luận một số câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản

- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

- Với ý định ra sao? Bằng hình thức nào?

- Trong các con vua, ai được thần giúp đỡ?

- Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ?

- Lang Liêu nghĩ gì về cách thần dạy bảo?

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế trời đất, Tiên vương?

- Vì sao Lang Liêu được chọn nối ngôi?

- Truyện nhằm giải thích đề cao điều gì? Ước mơ gì của nhân dân?

- Học sinh đọc phần ghi nhớ?

- HD học sinh làm bài tập

- Ý nghĩa của phong tục của ndân ta làm bánh chưng bánh giầy trong ngày tết?

- Chi tiết nào em thích nhất? Vì sao?

- Học sinh đọc văn bản

- 3 phần:

+ Từ đầu... chứng minh

+ Tiếp theo... hình tròn

+ Còn lại

 

 

- Đưa ra lời thách đố

 

- Lang Liêu

 

- Chăm làm, hiểu được ý thần...

 

- Hai thứ bánh rất có ý nghĩa

 

- Thể hiện sự quý trọng hạt gạo, nghề nông

 

- Làm vừa ý vua

 

- Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nông

- Công minh

- Học sinh đọc phần ghi nhớ

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Hùng Vương chọn người nối ngôi:

- Già yếu

- Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

Đưa câu đố

2 – Lang Liêu được thần dạy làm bánh:

- Chăm làm

- Thiệt thòi nhất

- Hiểu được ý thần

3 – Lang Liêu được nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa

- Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua- chọn nối ngôi

4 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích nguồn gốc

- Đề cao lao động, nghề nông

- ước mơ về sự công minh của vua

 

III - Luyện tập:

4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì?

5) Dặn dò: - Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị: “Thánh Gióng”

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 1 BÀI 3

TỪ và CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

- Khái niệm về từ.

- Đơn vị cấu tạo từ.

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy).

B - Trọng tâm: Khái niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ.

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Đèn chiếu, mẫu ghi vào giấy trong.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc phần vd

- Giáo viên dùng đèn chiếu đưa vd lên bảng phụ

- Căn cứ vào dấu gạch chéo, câu trên có mấy từ?

- Các từ này như thế nào? mỗi từ có mang 1 ý nào đó không?

- Từ nào trong câu trên có 2 tiếng?

- Vậy tiếng dùng để làm gi? từ dùng để làm gì?

- Khi nào thì tiếng được coi là từ?

- Vậy trong câu, từ là gì? Dùng để làm gì?

- Cho vd?

- Gọi học sinh đọc vd 1 trong phần II

- Cho học sinh thảo luận theo nhóm và làm câu hỏi 1 vào giấy trong

- Từ nào là từ có một tiếng? từ nào có hai tiếng? từ có 2 tiếng thuộc những từ loại nào?

- Vậy trong từ có những từ loại nào?

- Từ đơn là gì? Cho VD

- Từ phức là gì? Cho VD

- Trong từ phức có những kiểu từ nào?

- Từ ghép và từ láy có cấu tạo gì giống và khác nhau?

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Giáo viên HD học sinh thảo luận làm các bài tập phần luyện tập

- học sinh đọc vd

 

 

- 9 từ

 

- Có nghĩa

- Có nghĩa

- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

 

 

 

- Khi nó có nghĩa

 

- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

 

- Học sinh đọc vd

 

- Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi 1

 

- Từ ghép, từ láy

 

 

- Từ đơn, từ phức

 

- Đi, học

- Học sinh

- Từ ghép và từ láy

 

 

- Học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh làm các bài tập

 

I - Từ là gì?:

 

- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nên từ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

VD: em, đi, học

--> Em đi học

 

II - Cấu tạo của từ tiếng Việt:

 

1) Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng (có nghĩa)

VD: đi ; mẹ

2) Từ phức:

- Từ ghép: tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng

* Từ ghép và từ láy giống và

khác nhau

- Giống: Đều là những từ có từ 2 tiếng trở lên

- Khác:

+ Từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng

III - Luyện tập:

Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu

Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ...

b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu...

Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng...

- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh...

- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng...

- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối...

Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người

- Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít...

4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì?

- Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ?

5) Dặn dò: Học bài, làm bài tập 5

- Chuẩn bị “ Từ mượn”

Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế... và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ... là những loại từ gì?

Tham khảo và tải về chi tiết trọn bộ giáo án.

Ngoài bộ giáo án lớp 6 trọn bộ cho môn Ngữ văn, mời các bạn tham khảo thêm các bài soạn văn 6 mẫu được chúng tôi cung cấp và Giáo án môn Toán 6, giáo án môn Văn 6, Giáo án môn Sinh lớp 6, các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
173 45.567
Giáo án Ngữ văn lớp 6 Xem thêm