Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CTST Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một cửa hàng có 42 378 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng đã bán 1/3 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại số bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 28 252||28252 kg.

    Đáp án là:

    Cửa hàng còn lại 28 252||28252 kg.

     Bài giải

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:

    42 378 : 3 = 14 126 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    42 378 - 14 126 = 28 252 (kg)

    Đáp số: 28 252 kg.

  • Câu 2: Vận dụng
    Tính cạnh của một bồn hoa hình vuông. Biết chu vi của bồn hoa đó là 80 724 cm
    Hướng dẫn:

    Độ dài cạnh của bồn hoa đó là: 80 724 : 4 = 20 181 (cm)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức 54 000 : 9 x 4 là:
  • Câu 4: Thông hiểu
    Phép tính nào dưới đây có kết quả nhỏ hơn 10 000?
  • Câu 5: Thông hiểu
    Phép chia nào dưới đây có số dư lớn nhất?
  • Câu 6: Thông hiểu
    Một kho chứa 12 250 kg muối. Người ta chia đều số muối đó vào 5 ô tô chở hàng. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu ki-lô-gam muối?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi ô tô chở số ki-lô-gam muối là:

    12 250 : 5 = 2 450 (kg)

    Đáp số: 2 450 kg.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền dấu (>, <) hoặc (=) vào chỗ trống:

    25 326 : 3 … 36 236 : 2

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    25 326 : 3 = 8 442

    36 236 : 2 = 18 118

    Vậy 25 326 : 3 < 36 236 : 2

  • Câu 8: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 23 891 : 7 là:
  • Câu 9: Thông hiểu
    Người ta đã chuẩn bị 32 850 quyển vở phân đều cho 4 trường. Hỏi mỗi trường nhận dược nhiều nhất bao nhiêu quyển vở và còn thừa mấy quyển?

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

    Đáp án là:

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212||8212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

     Bài giải

    Ta có: 32 850 : 4 = 8 212 (dư 2)

    Vậy mỗi trường nhận được nhiều nhất 8 212 quyển vở và còn thừa 2 quyển vở. 

  • Câu 10: Nhận biết
    Thương của 85 630 và 5 là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo