Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 3 CTST Phép trừ các số trong phạm vi 100000 - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một con đường dài 42 500 m, trong đó có 10 410 m đường đá được trải nhựa. Hỏi còn bao nhiêu mét đường chưa được trải nhựa?

    Còn 32 090||32090 m đường chưa được trải nhựa.

    Đáp án là:

    Còn 32 090||32090 m đường chưa được trải nhựa.

    Còn số mét đường chưa được trải nhựa là:

    42 500 - 10 410 = 32 090 (m)

    Đáp số: 32 090 m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Quãng đường từ nhà Mai đến bảo tàng bằng tổng quãng đường từ nhà Lan tới siêu thị và quãng đường từ siêu thị đến bảo tàng. Biết quãng đường từ nhà Mai đến bảo tàng bằng 10 090 m; quãng đường từ siêu thị đến bảo tàng dài 16 250 m. Vậy quãng đường từ nhà Lan đến siêu thị dài bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Quãng đường từ nhà Lan đến siêu thị dài số mét là:

    16 250 - 10 090 = 6 160 (m)

    Đáp số: 6 160 m.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tổng quãng đường ô tô đi được trong hai ngày là 92 395 km. Hỏi ngày thứ nhất ô tô đi được bao nhiêu km? Biết ngày thứ hai ô tô đi được 42 394 km.
    Hướng dẫn:

    Ngày thứ nhất ô tô đi được số ki-lô-mét là:

    92 395 - 42 394 = 50 001 (km)

    Đáp số: 50 001 km

  • Câu 4: Thông hiểu
    Hà mua một cái bút và một quyển vở hết 22 000 đồng, giá của cái bút là 8 000 đồng. Vậy quyển vở có giá là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Giá tiền của quyển vở là:

    22 000 - 8 000 = 14 000 (đồng)

    Đáp số: 14 000 đồng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau và số bé nhất có 4 chữ số là:
    Hướng dẫn:

    Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: 98 765

    Số bé nhất có 4 chữ số là: 1 000

    Hiệu của hai số đó là:

    98 765 - 1 000 = 97 765

  • Câu 6: Thông hiểu
    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    48 561 - 12 115 ....... 54 315 - 18 084

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    48 561 - 12 115 = 36 446

    54 315 - 18 084 = 36 231

    Vì 36 446 > 36 231 nên 48 561 - 12 115 > 54 315 - 18 084

  • Câu 7: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức 75 582 - 43 281 + 18 439 là:
    Hướng dẫn:

     75 582 - 43 281 + 18 439

    = 32 301 + 18 439

    = 50 740

  • Câu 8: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    80 000 - 30 000 = 50 000||50000

    34 000 - 9 000 = 25 000||25000

    Đáp án là:

    80 000 - 30 000 = 50 000||50000

    34 000 - 9 000 = 25 000||25000

  • Câu 9: Thông hiểu
    So sánh.

    61 745 - 38 452 ........ 18 340 + 4 863

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    61 745 - 38 452 = 23 293

    18 340 + 4 863 = 23 203

    Vậy 61 745 - 38 452 > 18 340 + 4 863

  • Câu 10: Thông hiểu
    Cả hai tuần, công ty sản xuất được 66 708 sản phẩm. Biết tuần thứ nhất công ty sản xuất được 36 929 sản phẩm. Hỏi tuần thứ hai họ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tuần thứ hai họ sản xuất được số sản phẩm là:

    66 708 - 36 929 = 29 779 (sản phẩm)

    Đáp số: 29 779 sản phẩm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền dấu phép tính thích hợp (+, -, x, :)

    37 000 -||+||x||: 9 000 = 28 000

    400 x||+||-||: 5 +||-||x||: 18 000 = 20 000

    Đáp án là:

    37 000 -||+||x||: 9 000 = 28 000

    400 x||+||-||: 5 +||-||x||: 18 000 = 20 000

  • Câu 12: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
    Hướng dẫn:

    Ta có:

     42 513 + 18 424 = 60 937

    84 125 - 23 806 = 60 319

    35 812 + 25 528 = 61 340

    75 144 - 16 081 = 59 063

    Vì 59 063 < 60 319 < 60 937 < 61 340 nên phép tính 35 812 + 25 528 có kết quả lớn nhất.

  • Câu 13: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 73 565 - 20 144 = ... là:
  • Câu 14: Thông hiểu
    Phép tính nào dưới đây có kết quả là 10 020?
  • Câu 15: Thông hiểu
    Làm tròn kết quả của phép tính 84 512 - 25 361 đến hàng chục nghìn, ta được số:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 84 512 - 25 361 = 59 151 

    Làm tròn kết quả đến hàng chục nghìn, ta được số 60 000. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (80%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 3 CTST Phép trừ các số trong phạm vi 100000 - Trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo