Bài tập Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 4

Bài tập toán lớp 4 bảng đơn vị đo khối lượng bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập cách giải Toán quy đổi đơn vị đo khối lượng, các phép tính với đơn vị đo khối lượng. Mời các em học sinh tham khảo.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

1. Phương pháp

Sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét rằng với hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

2. Bài tập

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) 145dag = ? g

b) 43 tấn 76 yến = ? kg

c) 56kg 72hg = ?g

d) 68000kg = ? tạ

3. Bài giải

Bài 1:

Dựa vào bảng đơn vị đo độ dài ta có:

a) 145dag = 145 x 10 = 1450g

Vậy 145dag = 1450g

b) 43 tấn = 43 x 1000 = 43000kg

76 yến = 76 x 10 = 760kg

43 tấn 76 yến = 43000kg + 760kg = 43760kg

Vậy 43 tấn 76 yến = 43760kg

c) 56kg = 56 x 1000 = 56000g

72hg = 72 x 100 = 7200g

56kg 72hg = 56000g + 7200g = 63200g

Vậy 56kg 72hg = 63200g

d) 68000kg = 68000 : 100 = 680 tạ

Vậy 68000kg = 680 tạ

Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng

1. Phương pháp:

Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.

Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.

Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo khối lượng với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.

2. Bài tập

Bài 1. Tính các giá trị sau:

a) 57 kg + 56 g

b) 275 tấn - 849 tạ

c) 73 kg x 8

d) 9357 g : 3

Bài 2. Tính các giá trị sau:

a) 7 tạ 67 yến + 782kg

b) 500kg 700dag - 77777 g

c) 700hg 50g x 8

d) 35 tấn 5 tạ : 4

3. Bài giải

Bài 1

a) 57kg = 57 x 1000 = 57000g

57kg + 56g = 57000g + 56g = 57056g

b) 275 tấn = 275 x 10 = 2750 tạ

275 tấn - 849 tạ = 2750 - 849 = 1901 tạ

c) 73kg x 8 = 584kg

d) 9357g : 3 = 3119g

Bài 2

a) 7 tạ 67 yến + 782kg

Đổi 7 tạ 67 yến = 7 x 100 + 67 x 10 = 700 + 670 = 1370kg

7 tạ 67 yến + 782kg = 1370kg + 782kg = 2152kg

b) 500kg 700dag - 77777 g

Đổi:

500kg = 500 x 1000 = 500000g

700dag = 700 x 10 = 7000g

500kg 700dag - 77777 g = 500000 + 7000 - 77777 = 429223g

c) 700hg 50g x 8

Đổi 700hg = 700 x 100 = 70000g

Nên 700hg 50g = 70050g x 8 = 560400g

Vậy 700hg 50g x 8 = 560400g

d) 35 tấn 5 tạ : 4

Đổi 35 tấn = 35 x 10 = 350 tạ

35 tấn 5 tạ = 350 + 5 = 355 tạ : 4 = 88 tạ dư 3 tạ

Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng

1. Phương pháp:

Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường.

2. Bài tập

Bài 1: So sánh

a) 4300g … 43hg

b) 4357 kg ...5000 g

c) 4 tấn 3 tạ 7 yến …. 4370kg

d) 512kg 700dag … 3 tạ 75kg

3. Bài giải

Bài 1:

a) 4300g … 43hg

Đổi 4300g = 4300 : 100 = 43hg

Vậy 4300g = 43hg

b) 4357kg ...5000g

Đổi 5000g = 5000 : 1000 = 5kg

Vậy 4357kg > 5000g

c) 4 tấn 3 tạ 7 yến …. 4370kg

Đổi 4 tấn 3 tạ 7 yến = 4 x 1000 + 3 x 100 + 7 x 10 = 4370kg

Vậy 4 tấn 3 tạ 7 yến = 4370kg

d) 512kg 700dag … 3 tạ 75kg

512kg 700dag = 512kg + 7kg = 519kg

3 tạ 75kg = 300kg + 75kg = 375kg

Vậy 512kg 700dag > 3 tạ 75kg

Dạng 4: Toán có lời văn

1. Phương pháp

Đọc đề và xác định rõ yêu cầu đề bài

Thực hiện phép tính theo yêu cầu (cùng đơn vị đo)

Kiểm tra và kết luận

2. Bài tập

Bài 1. Bình đi chợ mua 1 bó rau nặng 1250 g, một con cá nặng 4500g, 1 quả bí nặng 750g. Hỏi khối lượng mà Bình phải mang về là bao nhiêu?

Bài 2. Trong đợt kiểm tra sức khỏe. An cân nặng là 32kg; Đức nặng 340hg, Hải nặng 41000g. Hỏi cả ba bạn nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

3. Bài giải

Bài 1

Khối lượng mà Bình phải mang về là:

4500 + 750 + 1250 = 6500 (g)

Vậy khối lượng mà Bình mang là 6500 g

Bài 2.

Đổi 340hg = 34kg

41000g = 41kg

Cả 3 bạn nặng số ki-lô-gam là: 32 + 34 + 41 = 107 (kg)

Vậy cả 3 nặng 107kg

Bài tập tự luyện bảng đơn vị đo khối lượng

Bài 1. Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) 1kg = ?hg

b) 23hg 7dag = ?g

c) 51 yến 73kg = ?kg

d) 7000kg 10 tạ = ? tấn

Bài 2. Tính

a) 516 kg + 234 kg

b) 948 g - 284 g

c) 57hg x 14

d) 96 tấn : 3

Bài 3. Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

a) 93hg … 380dag

b) 573kg … 5730hg

c) 3 tấn 150kg … 3150hg

d) 67 tạ 50 yến … 8395kg

Bài 4. Mẹ mua 5 quả dưa hấu, có 2 quả nặng 450dag, 1 quả nặng 35hg, 2 quả nặng 6000g. Hỏi 5 quả dưa nặng bao nhiêu kg?

Bài 5. Một con cá trê nặng 10000g, biết đầu nặng 750g, đuôi nặng 450g. Hỏi thân cá nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Đáp án tham khảo

Bài 1.

a) 1kg = 10hg

b) 23hg 7dag = 2370g

c) 51 yến 73kg = 583kg

d) 7000kg 10 tạ = 8 tấn

Bài 2.

a) 516kg + 234kg = 750kg

b) 948g - 284g = 664g

c) 57hg x 14 = 798hg

d) 96 tấn : 3 = 32 tấn

Bài 3. Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

a) 93hg > 380dag

b) 573kg = 5730hg

c) 3 tấn 150kg < 3150hg

d) 67 tạ 50 yến < 8395kg

Bài 4.

Đáp số: 14kg

Bài 5.

Đáp số: 8800g

Ngoài các bài Giải Toán lớp 4 trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn kiến thức của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
3 3.606
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán lớp 4 Xem thêm