Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể

Lớp: Lớp 12
Môn: Sinh Học
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể theo chương trình mới

Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể là một trong những chuyên đề trọng tâm của Sinh học 12 cấu trúc mới, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra định kỳ và các kỳ thi đánh giá năng lực. Để học sinh nắm chắc kiến thức và rèn luyện kỹ năng xử lý câu hỏi, Bộ câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể được biên soạn theo từng mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng. Hệ thống câu hỏi bám sát chương trình mới, có đáp án rõ ràng và chọn lọc các dạng bài thường gặp, giúp người học củng cố kiến thức về cấu trúc, chức năng của nhiễm sắc thể, các dạng đột biến và ý nghĩa sinh học của chúng một cách hiệu quả.

Phần I. Đề bài câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể, đột biến nhiễm sắc thể

Câu 1: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính

A. 10 nm.       B. 30 nm.              C. 300nm.           D. 700 nm.

Câu 2: Thể ba nhiễm có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử

A. n với n+1.                      B. n với n-1.             C. n-1 với n+1.              D. n với 3n.

Câu 3: Hiện tượng thay đổi màu sắc hoa của một cây phù dung ở các thời điểm khác nhau trong ngày (Hình 1) được gọi là gì?

A. Đột biến.              B. Thường biến.

C. Mức phản ứng. D. Di truyền không đồng nhất.

Câu 4: Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.

B. NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

C. Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.

D. Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.

Câu 5: Phân tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone đã tạo nên cấu trúc đặc biệt gọi là

A. Sợi nhiễm sắc. B. Nhiễm sắc thể. C. Vùng xếp cuộn. D. Sợi cơ bản.

Câu 6: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, chromatid có đường kính là

A. 30nm. B. 10nm. C. 300nm. D. 700nm.

Câu 7: Hình 1 dưới đây thể hiện dạng biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A. Chuyển đoạn tương hỗ.             B. Chuyển đoạn không tương hỗ.

C. Đảo đoạn.                                 D. Lặp đoạn.

Câu 8: Hình bên mô tả số lượng NST ở các tế bào của cơ thể bình thường và số lượng NST ở các tế bào của cơ thể đột biến thì tế bào cơ thể đột biến thuộc thể đột biến nào sau đây?

A. Thể tam bội.                B. Thể ba.             C. Thể đa bội.               D. Thể một.

Câu 9. Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?

A. Đột biến gene. B. Đột biến đa bội cùng nguồn.

C. Đột biến đảo đoạn NST. D. Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.

Câu 10: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?

A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn

C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn trong 1 NST.

Câu 11: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

A. 7. B. 15. C. 13. D. 21.

Câu 12: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?

A. Thể một nhiễm kép. B. Thể ba nhiễm kép.

C. Thể tam bội. D. Thể tứ bội

Câu 13. Từ sơ đồ kiểu nhân ở hình sau, hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào đã xảy ra?

A. Thể ba. B. Thể bốn. C. Thể không. D. Thể một.

Câu 14: Một tế bào có kiểu NST là AaBb. Ở kì đầu của nguyên phân thì kí hiệu kiểu NST của tế bào là

A. AAaaBBbb.             B. AAAAbbbb.                 C. aabb.                  D. AABB.

Câu 15: Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:

Giao tử 1

Giao tử 2

Giao tử 3

Giao tử 4

1 NST 13

và 1 NST 18

Có 1 NST 13

và 1 NST 13+ 18

Có 1 NST 13+ 18

và 1 NST 18+13

Có 1 NST 13+18

và 1 NST 18

Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?

A. Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

B. Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.

C. Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.

D. Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Câu 16. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là

A. đột biến.      B. thường biến.           C. mức phản ứng.     D. biến dị tổ hợp.

Câu 17: Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do

A. đột biến gene quy định màu hoa.     B. lượng nước tưới khác nhau.

C. độ pH của đất khác nhau.               D. cường độ sáng khác nhau

Câu 18: Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể bốn?

A. AaBb. B. AaBbd. C. AAaaBbDd. D. AaBbDdd.

Câu 19: Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 35℃ thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?

A. Gene A đột biến thành gene a.

B. màu trắng của hoa liên hình do gene A quy định.

C. màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.

D. màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gene AA với nhiệt độ cao (35℃).

Câu 20: Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là:

A. Thể tứ bội                   B. Thể song nhị bội

C. Thể dị bội                  D. Thể lưỡng bội.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin trên hình bên?

A. Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.

B. Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.

C. Cặp NST này có 6 locus gene.

D. Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.

Câu 22. Có 2 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu BbDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?

A. 1:1.            B. 1:1:1:1.         C. 3:3:1:1.             D. 4:4:1:1.

Câu 23: Ở cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể ba thuộc loài này là:

A. 25. B. 22. C. 36. D. 23.

Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong số các bộ NST sau đây?

A. AaBbEe.            B. AaaBbDdEe.

C. AaBbDEe.       D. AaBbDddEe.

Câu 25: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:

A. II, VI.                      B. II, IV, V, VI.                   C. I, III.                  D. I, II, III, V.

Câu 26: Một loài thực vật có 7 nhóm gene liên kết. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta thấy có 5 thể đột biến (kí hiệu A, B, C, D, E) có số lượng NST thể như sau:

Thể đột biến

A

B

C

D

E

Số lượng NST

28

15

13

21

35

Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội chẵn?

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 27: Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gene (Y, Z, A) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

Câu 28: Hình sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST nào?

A. Đảo đoạn. B. Chuyển đoạn.

C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn.

Câu 29: Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

A. Chuyển đoạn. B. Đảo đoạn. C. Lặp đoạn. D. Mất đoạn.

Câu 30: Hình vẽ dưới thể hiện một cơ chế để gây đột biến đa bội. Khi đề cập đến vấn đề này, phát biểu nào sai ?

A. Người ta sử dụng tác nhân hóa học là colchicin.

B. Tác động vào pha G2 trong chu kỳ tế bào.

C. Có thể tạo thành loài mới theo phương thức này.

D. Áp dụng ở động vật trong tạo giống vật nuôi cho năng suất cao.

Câu 31. Hình sau đây mô tả việc ứng dụng của đột biến vào tạo giống mới (cơ thể [a] lưỡng bội có 2 cặp NST tương đồng).

Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?

A. Xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.

B. Cây [d] trong tế bào sinh dưỡng đột biến này có một NST mang locus gene B/b.

C. [1] quá trình này xảy ra khi tất cả NST nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.

D. Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].

Câu 32. Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A . Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến ở vị trí 1 đến 5, kết quả được thể hiện qua đồ thị Hình 12B và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Biết rằng sự phân bố các gene trên NST là đều nhau.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn NST bị mất theo chiều giảm dần: 1 2, 5 4 3 6.

II. Đột biến mất đoạn ở vị trí thứ 6 có thể được ứng dụng để loại bỏ gene xấu ra khỏi kiểu gene của giống.

III. Kích thước đoạn NST bị mất tỉ lệ thuận với mức độ gây hại của thể đột biến.

IV. Mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 2 có thể lớn hơn mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 6.

A. 1 B. 2 C. 4 D. 3

Câu 33. Hình ảnh sau mô tả cơ chế dạng đột biến nào sau đây?

A. Chuyển đoạn. B. Đảo đoạn. C. Mất đoạn. D. Lặp đoạn

Câu 34: Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau:

 

Số lượng nhiễm sắc thể

Cặp nhiễm sắc thể số

I

II

III

IV

V

Bình thường

2

2

2

2

2

Dạng A

2

2

2

3

2

Dạng A là thể đột biến nào dưới đây?

A. Thể một. B. Thể tứ bội. C. Thể tam bội. D. Thể ba.

Câu 35: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?

A. 12. B. 25. C. 36. D. 48.

Câu 36: Cá thể có kiểu gene AaXX giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A. 1 B. 4. C. 8. D. 2

Câu 37: Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Mất đoạn.

Câu 38:Hiện trượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) được gọi là

A. thường biến. B. mức phản ứng.

C. biến dị cá thể. D. biến dị tổ hợp.

Câu 39: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?

A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn.

C. Chuyển đoạn. D. Lặp đoạn.

Câu 40: Khẳng định nào sau đây về nhiễm sắc thể là không đúng?

A. Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.

B. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein.

C. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein.

D. Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.

(Còn tiếp)

Phần II. Đáp án tổng quan bộ câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể

1 - C

2 - A

3 - B

4 - D

5 - B

6 - D

7 - B

8 - D

9 - B

10 - A

11 - B

12 - D

13 - C

14 - A

15 - D

16 - C

17 - C

18 - C

19 - D

20 - B

21 - D

22 - A

23 - A

24 - C

25 - B

26 - B

27 - B

28 - C

29 - B

30 - D

31 - A

32 - A

33 - C

34 - D

35 - C

36 - D

37 - D

38 - A

39 - D

40 - C

41 - A

42 - C

43 - D

44 - B

45 - B

46 - A

47 - A

48 - A

49 - A

50 - C

51 - A

52 - B

53 - B

54 - B

55 - D

56 - B

57 - C

58 - D

59 - C

60 - D

61 - D

62 - B

63 - A

64 - A

65 - A

66 - C

67 - B

68 - C

69 - C

70 - A

71 - A

72 - B

73 - B

74 - B

75 - A

76 - A

77 - A

78 - B

79 - C

80 - A

81 - B

82 - C

83 - D

84 - C

85 - D

86 - C

87 - D

88 - D

89 - C

90 - A

91 - A

92 - B

93 - B

94 - B

95 - B

96 - B

97 - C

98 - D

99 - C

100 - A

101 - C

102 - D

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CHI TIẾT CÂU HỎI

Câu 4:

A sai vì cấu trúc cuộn xoắn giúp NST có thể nằm gọn trong nhân, để nhân đôi dễ dàng, các NST cần tháo xoắn.

B sai vì NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào.

C sai vì thành phần hoá học chủ yếu của NST là DNA và protein.

Chọn D.

Câu 5:

Phân tử DNA liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histôn đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu gọi là NST. NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Chọn B.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-----------------------------------------------------------

Việc luyện tập thường xuyên với Bộ câu hỏi trắc nghiệm Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễm sắc thể sẽ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức bền vững, nâng cao khả năng phân tích và tránh những lỗi thường gặp khi làm bài trắc nghiệm. Hãy kết hợp tài liệu này với việc hệ thống hóa lý thuyết, sơ đồ tư duy và luyện thêm các chuyên đề di truyền học khác để đạt kết quả cao trong môn Sinh học 12. Đừng quên theo dõi chuyên mục Bài tập Sinh học 12 cấu trúc mới để cập nhật thêm nhiều bộ câu hỏi có đáp án, đề ôn tập và tài liệu học tập chất lượng.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo