Bộ đề ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt các trường Chuyên

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 6 MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN MỘT: KIẾN THỨC BẢN
I.
TIẾNG VIỆT
1.
Ng âm và ch viết
-
Nắm được quy tắc viết chính tả.
-
Cách viết hoa n người, n địa lí Việt Nam nước ngoài.
-
Cấu tạo của tiếng m đầu, vần, thanh) và vần (vần đệm, âm chính, âm cuối).
2.
Từ vựng
-
Từ ngữ (gồm c thành ngữ, tục ng và một số từ Hán Việt thông dụng) về tự nhiên, xã
hội, conngưi.
-
Cấu tạo từ: từ đơn, từ phc (t y, từ ghép).
-
Từ nhiều nghĩa (nga gốc, nghĩa chuyển), từ đồng nghĩa, t trái nghĩa, t đồng âm, từ
tượng thanh, từ tượng hình.
3.
Ng pp
-
Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ.
-
Các thành phn câu: ch ngữ, v ngữ; trạng ngữ.
-
Câu chia theo cấu tạo:
+ u đơn
+ u ghép
Cách nối c vế của u ghép:
* Nối bằng c từ tác dụng nối: quan hệ từ, cặp từ hô ứng.
*Nối trực tiếp (giữa c vế dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm).
-
Câu chia theo mc đích nói: u kể, u hỏi, u cảm, câu cầu khiến.
-
Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu ngoc kép, dấu gạch
ngang.
4.
Biện pháp tutừ
-
So sánh
-
Nhân hoá
-
Chơi chữ: dựa trên hiện tượng đồng âm
II.
TẬP MN
1.
c kiểu vănbản
-
Kể chuyện
-
Miêu tả (tả ni, tả cảnh)
-
Viết thư
-
Một số văn bản thông thường (theo mẫu): đơn, báo cáo thống , bn bản, chương trình
hoạt động.
2.
u ý
-
Cấu tạo ba phần của văn bản.
-
Đoạn văn k chuyn mu tả.
-
Liên kết u, liên kết đoạn n:
+ Liên kết u bằng ch lặp từ ngữ.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
+ Liên kết u bằng ch thay thế từ ngữ.
N HỌC
3.
Một số bài văn, đoạn văn, bài thơ, n kịch v tự nhn, hội, con nời.
4.
n bản: Nắm đưc n tác giả, đầu đề văn bản, đ i, thể loi; hiểu được nội dung ý
nghĩa; nhận biết được một số chi tiết ngh thuật đặc sắc của n bản (từ ng, hình ảnh,
nhân vật,…)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHẦN HAI: ĐỀ LUYỆN TẬP
ĐỀ 1
PHN I
Đọc thầm đoạn thơ sau trả lời u hỏi:
o ng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau, tre chng riêng
Luỹ thành từ đó mà n hỡi ngưi.
Chẳng may thân gãy cành i
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mc cong
Chưa n đã nhn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi ơng
manh áo cộc, tre nhường cho con.
(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam,Tiếng Việt 4)
1.
Ghi lại c động t trong hai ng thơđầu.
2.
Ghi lại c tính từ trong hai ng thơ:“Nòi tre đâu chịu mc cong/ Chưa n đã nhọn như
chông lthường.
3.
“Bão bùng từ ghép hay từ y?
4.
Đoạn thơ trên đã nói lên những phẩm chất nào của tre? c gi đã dùng những biện pháp
ngh thuật nào đ ca ngợi nhng phẩm cht đó? Cách i ấy hay ch nào?
5.
Với mỗi từ đơn “truyn “chuyn”, y đặt những câu trọn nghĩa.
6.
Ghi lại mt thành ng từ “nờng”.
PHN II
y viết một i văn ngắn (khoảng 20 ng) tả vẻ đẹp của dòng sông dựa o ý thơ sau:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
ớc gương trong soi tóc những ng tre.
(Tế Hanh, Nhớ con ng quê hương)

Bộ đề ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt là bộ tài liệu tổng hợp các kiến thức môn Tiếng Việt và các dạng đề thi giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi vào lớp 6 đạt kết quả cao.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 6, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Tài liệu ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt cho các em học sinh nắm được cấu trúc đề thi, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học lớp 5 chuẩn bị cho chương trình học lớp 6 chuẩn bị kiến thức cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Chuyên năm học mới đạt hiệu quả cao.

Kiến thức cơ bản ôn thi vào lớp 6

I. TIẾNG VIỆT

1. Ngữ âm và chữ viết

- Nắm được quy tắc viết chính tả.

- Cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài.

- Cấu tạo của tiếng (âm đầu, vần, thanh) và vần (vần đệm, âm chính, âm cuối).

2. Từ vựng

- Từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) về tự nhiên, xã hội, con người.

- Cấu tạo từ: từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép).

- Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển), từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ tượng thanh, từ tượng hình.

3. Ngữ pháp

- Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ.

- Các thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ; trạng ngữ.

- Câu chia theo cấu tạo:

+ Câu đơn

+ Câu ghép

Cách nối các vế của câu ghép:

* Nối bằng các từ có tác dụng nối: quan hệ từ, cặp từ hô ứng.

*Nối trực tiếp (giữa các vế có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm).

- Câu chia theo mục đích nói: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến.

- Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.

4. Biện pháp tu từ

- So sánh

- Nhân hoá

- Chơi chữ: dựa trên hiện tượng đồng âm

II. TẬP LÀM VĂN

1. Các kiểu văn bản

- Kể chuyện

- Miêu tả (tả người, tả cảnh)

- Viết thư

- Một số văn bản thông thường (theo mẫu): đơn, báo cáo thống kê, biên bản, chương trình hoạt động.

2. Lưu ý

- Cấu tạo ba phần của văn bản.

- Đoạn văn kể chuyện và miêu tả.

- Liên kết câu, liên kết đoạn văn:

+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.

+ Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.

IV. VĂN HỌC

3. Một số bài văn, đoạn văn, bài thơ, màn kịch về tự nhiên, xã hội, con người.

4. Văn bản: Nắm được tên tác giả, đầu đề văn bản, đề tài, thể loại; hiểu được nội dung ý nghĩa; nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật,…)

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 1

PHẦN I

Đọc thầm đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.

Thương nhau, tre chẳng ở riêng

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.

Chẳng may thân gãy cành rơi

Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.

Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc, tre nhường cho con.

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam,Tiếng Việt 4)

1. Ghi lại các động từ trong hai dòng thơ đầu.

2. Ghi lại các tính từ trong hai dòng thơ:“Nòi tre đâu chịu mọc cong/ Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường”.

3. “Bão bùng” là từ ghép hay từ láy?

4. Đoạn thơ trên đã nói lên những phẩm chất nào của tre? Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để ca ngợi những phẩm chất đó? Cách nói ấy hay ở chỗ nào?

5. Với mỗi từ đơn “truyền “ và “chuyền”, hãy đặt những câu trọn nghĩa.

6. Ghi lại một thành ngữ có từ “nhường”.

PHẦN II

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả vẻ đẹp của dòng sông dựa vào ý thơ sau:

Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre.

(Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 2

PHẦN I

Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Thế đấy, biển luôn thay đổi màu sắc tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám sịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

(Vũ Tú Nam, Biển đẹp, theo Văn miêu tả, Tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2002)

1. Nội dung chính của đoạn văn là gì?

2. Vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần lớn do những gì tạo nên?

3. Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm (từ ghép và từ láy):

Mơ màng, mây mưa, xám sịt, nặng nề, ầm ầm, giông gió,giận dữ, lạnh lùng, sôi nổi, hả hê, gắt gỏng.

4. Gạch chân và chú thích bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau, nói rõ đó là kiểu câu gì (xét theo cấu tạo ngữ pháp) :

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

5. Câu văn: “Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.”có dùng những biện pháp nghệ thuật nào? Cái hay của cách nói đó là gì?

6. Đoạn văn gợi cho em những cảm xúc gì?

PHẦN II

Bạn ơi hãy đến quê hương chúng tôi

Ngắm mặt biển xanh xa tít chân trời

Nghe sóng vỗ dạt dào biển cả

Vút phi lao gió thổi trên bờ…

(Đỗ Nhuận, Việt Nam quê hương tôi)

Đất nước Việt Nam có nhiều vùng biển đẹp, hãy tả lại vẻ đẹp của một cảnh biển trong một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng).

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề 3

PHẦN I

Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó

cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.

(Tô Hoài, Quang cảnh làng mạc ngày mùa,Tiếng Việt 5)

1. Ghi lại 8 từ chỉ màu vàng với các sắc độ khác nhau trong đoạn văn. Nhiều sắc vàng khác nhau ấy có tác dụng gì?

2. Các từ: “vàng xuộm”, “vàng hoe”, “vàng lịm” có phải là những từ đồng nghĩa không? Có thể thay thế các từ đó cho nhau được không? Vì sao?

3. Câu văn “Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.” có sử dụng biện pháp tu từ gì?

4. Đoạn văn trên có những từ láy nào?

5. Ghi lại một câu văn trong đoạn văn trên có vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ, gạch chân vị ngữ.

6. Đoạn văn cho thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào?

PHẦN II

Một năm có bốn mùa, mùa nào cũng có cảnh bình minh đẹp.

Hãy tả lại một cảnh bình minh mà em có dịp quan sát, thưởng thức trong một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng).

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt

Đánh giá bài viết
36 13.672
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt Xem thêm