Bộ 18 đề thi Giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2025 - 2026
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 4 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4 năm 2026 có đáp án và lời giải bao gồm đề thi tự luận và trắc nghiệm, giúp các em ôn tập hiệu quả, giúp thầy cô ra đề thi giữa kì 2 lớp 4 chuẩn theo kiến thức đã học. Bộ đề này gồm 18 Đề thi Giữa kì 2 môn Tiếng Việt 4 biên soạn theo Thông tư 27, trong đó có:
- 06 đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 sách Kết nối tri thức
- 05 đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 sách Chân trời sáng tạo
- 07 đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 sách Cánh Diều
18 Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Có đáp án
1. Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 20... - 20...
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: Theo đề kiểm tra
(không kể thời gian giao đề)
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1. Đọc thành tiếng. ( 3 điểm)(Có thăm riêng )
2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt. ( 7 điểm)( Thời gian 20 phút)
Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi.
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và làm các bài tập sau:
Câu 1: ( 0,5 điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2: ( 0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
Câu 3: ( 0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
Câu 4:( 0,5 điểm) Câu “Những cơn gió rét buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ”. Chủ ngữ trong câu trên là gì?
A. những cơn gió
B. những cơn gió rét buốt
C. những cơn gió rét buốt rít
Câu 5:( 0,5 điểm) Đ/ S. Câu Trạng ngữ trong câu Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít liên hồi ngoài cửa sổ là trạng ngữ chỉ:
- Trạng ngữ thời gian
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Câu 6:( 0,5 điểm) Theo em, bài đọc Câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác nói về điều gì?
A. Luôn trân trọng yêu quý mẹ.
B. Hãy biết quý trọng những người bình thường.
C. Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn nhiều người thiệt thòi hơn.
Câu 7: (1 điểm) Em hãy viết 2 trạng ngữ chỉ thời gian có trong bài đọc “câu chuyện về mùa đông và chiếc áo khoác”.
Câu 8: (1,0 điểm) Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 trạng ngữ
Câu 9: ( 1,0 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
Câu 10: ( 1,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em đối với mẹ.
II. KIỂM TRA KỸ NĂNG VIẾT ( 10 ĐIỂM)
Tập làm văn: ( Thời gian 30 phút)
Đề bài: Viết bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật Mai trong câu chuyện Ông bụt đã đến.
2. Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo
Đề đọc hiểu giữa kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt CTST
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TỔ 4 NĂM HỌC 20... - 20...
MÔN: TIẾNG VIỆT
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm) 1 phút/ học sinh
Giáo viên chọn một đoạn (khoảng 90 tiếng) của một trong các bài tập đọc sau và cho học sinh bốc thăm đọc đoạn theo yêu cầu và trả lời các câu hỏi có liên quan.
- Bài 1: Cậu bé gặt gió (Trang 79 - TV4/ Tập 2)
- Bài 2: Kì lạ thế giới thực vật ở Nam Mỹ (Trang 84 - TV4/ Tập 2)
- Bài 3: Biển và rừng dưới lòng đất (Trang 95 - TV4/ Tập 2)
- Bài 4: Một biểu tượng của Ô – xtrây – li – a (Trang 99 - TV4/ Tập 2)
- Bài 5: Rừng mơ (Trang 102 - TV4/ Tập 2)
- Bài 6: Kì diệu Ma – rốc (Trang 107 - TV4/ Tập 2)
- Bài 7: Vòng tay bạn bè (Trang 115 - TV4/ Tập 2)
- Bài 8: Quà tặng của chim non (Trang 125 - TV4/ Tập 2)
Đề đọc thành tiếng giữa kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt CTST
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 20... - 20...
MÔN: TIẾNG VIỆT
THỜI GIAN: 40 PHÚT (không kể phát đề)
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Nhưng vì nhà vua thấy ông nhà nghèo, lại xấu xí nên có ý không muốn cho ông đỗ đầu, buộc ông phải làm một bài văn để thử tài.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “Bông sen giếng ngọc’’nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1 đến câu 6 và làm các bài tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ Mạc Đĩnh Chi là người thế nào?
A. Là người rất thông minh.
B. Là người có ngoại hình xấu xí.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua có ý không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
B. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà giàu
C. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí lại là con nhà nghèo.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
Câu 4.(0,5 điểm) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
B. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng Nguyên.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
Câu 5. (1 điểm) Câu: “Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên”. Thuộc kiểu câu nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
Câu 6. (1 điểm) Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?
A. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
B. Đi chơi công viên gần nhà
C. Đi làm việc xa nhà
Câu 7. (1 điểm) Em hãy sử dụng dấu ngoặc kép để viết lại các câu sau:
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc Độc đáo tháp nghiêng Pi-sa,...
b. Tài liệu Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh, Kĩ thuật trồng cây cảnh,... đã giúp ông có vườn cây mà nhiều người mong ước.
Câu 8. (2 điểm) Xác định bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:
a. Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Trạng ngữ: ................................................................................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Trạng ngữ: ................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
....................................................................................................................................
Đề tập làm văn giữa hk2 lớp 4 môn Tiếng Việt CTST
KIỂM TRA VIỂT (10 điểm)
TẬP LÀM VĂN: (40 phút)
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
3. Đề thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Tiếng Việt - Lớp 4.
Thời gian: 70 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm - 35 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII.
Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa để đọc sách”; vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền.
Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ gạo, củi, dầu đèn,...
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách , để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
(Nguyễn Liêm)
Câu 1: (M1-0,5đ) Hải Thượng Lãn Ông là ai?
A. Là nhà bác học nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
B. Là nhà quân sự nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
C. Là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
D. Là một thầy giáo nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
Câu 2: (M1-0,5đ) Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào?
A. Có sức mạnh hơn người
B. Thông minh, học rộng
C. Tài năng xuất chúng
D. Biết nhiều kiến thức
Câu 3: (M1-1đ) Khi còn trẻ, Hải Thượng Lãn Ông gặp phải điều gì?
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao ông quyết định học nghề y?
A. Vì để chữa bệnh cứu mẹ
B. Vì để thỏa mãn đam mê, ước mơ của mình
C. Vì nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời
D. Vì để được mọi người trọng dụng, kính mến
Câu 5: (M2-0,5đ) Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Câu 6: (M3-1đ) Điều tác giả muốn nói qua bài đọc là gì?
Câu 7: (M1-0,5đ) Đâu là tính từ?
A. thông minh
B. đi lại
C. thầy thuốc
D. dầu đèn
Câu 8: (M1-1đ)
a) Danh từ riêng trong câu “Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông.’’ là:
A. đứa trẻ
B. người
C. Hải Thượng Lãn Ông
D. người thuyền chài
b) Trạng ngữ trong câu “Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị.’’ là:
A. Một người thuyền chài nghèo
B. Có lần
C. Đứa con nhỏ
D. không có tiền chữa trị
Câu 9: (M2-1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử.
Câu 10: (M3-0,5đ) Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm - 35 phút)
Tả một con vật được nuôi ở nhà em.
Tải về để lấy trọn 18 Bộ đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 sách Cánh Diều, Kết nối, Chân trời năm 2026 kèm đáp án, ma trận.