Câu hỏi đúng sai Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể
Luyện tập đúng sai Nhiễm sắc thể Sinh học 12
Trong chương trình Sinh học 12 cấu trúc mới, chuyên đề Nhiễm sắc thể và Đột biến nhiễm sắc thể không chỉ yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn phải biết phân tích, nhận định và đánh giá tính chính xác của từng phát biểu. Vì vậy, Câu hỏi đúng sai Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể được biên soạn nhằm giúp học sinh luyện tập theo định dạng đánh giá mới, bám sát chương trình hiện hành. Hệ thống câu hỏi bao quát các nội dung trọng tâm như cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể, các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể, cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa sinh học. Mỗi câu đều có đáp án và giải thích ngắn gọn, giúp người học hiểu đúng bản chất kiến thức, nâng cao tư duy phân tích và tự tin chinh phục các bài kiểm tra cũng như kỳ thi quan trọng.
Phần I. Đề bài câu hỏi đúng sai Nhiễm sắc thế Đột biến nhiễm sắc thể
Câu 1: Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về hình ảnh này?

|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là nucleosome. |
|
|
|
b) Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm. |
|
|
|
c) Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực, cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kỳ giữa. |
|
|
|
d) Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép, mạch thẳng. |
|
|
Câu 2: Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.

|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1. |
|
|
|
b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST. |
|
|
|
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này. |
|
|
|
d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm. |
|
|
Câu 3. Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Bộ NST lưỡng nội của loài này ở giới đực là 2n = 24. |
|
|
|
b. Tế bào tinh trùng được tạo ra từ châu chấu đực có thể có 11 NST hoặc 12 NST. |
|
|
|
c. Nếu một con châu chấu đực trong quần thể này bị đột biến và có 22 NST trong tế bào sinh dưỡng thì đột biến này thuộc loại thể tam nhiễm. |
|
|
|
d. Tế bào trứng được tạo ra từ châu chấu cái luôn có 24 NST |
|
|
Câu 4. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:
|
Thể đột biến |
A |
B |
C |
D |
|
Số lượng NST |
14 |
14 |
21 |
28 |
|
Hàm lượng DNA |
2,8pg |
3,3pg |
4,2pg |
6pg |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đúng, phát biểu nào sai?
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Thể đột biến B có thể là đột biến lặp đoạn NST. |
|
|
|
b. Thể đột biến C có thể là đột biến tam bội. |
|
|
|
c. Thể đột biến A có thể là đột biến đảo đoạn NST. |
|
|
|
d. Thể đột biến D có thể là đột biến thể ba. |
|
|
Câu 5: Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa allele của một số gene . Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gene , đột biến gene ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên trên, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến mất đoạn từ tế bào sinh tinh. |
|
|
|
b) Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng. |
|
|
|
c) Động vật cái sinh ra tế bào sinh trứng nên có sức sống và khả năng sinh sản kém. |
|
|
|
d) Hợp tử có bộ nhiễm thể 2n + 1. |
|
|
(Còn tiếp)
Phần II. Đáp án bài tập đúng sai Nhiễm sắc thể. Đột biến nhiễn sắc thế
Câu 1:
a. Đúng
b. Sai.Cấu trúc 2 được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 11 nm
c. Đúng.Nhiễm sắc thể kép với 2 chromatid - Cấu trúc (4), xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kì giữa nguyên phân
d. Sai. Khi ở dạng cấu trúc 4, mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử DNA kép,mạch thẳng.
Câu 2:
a - Đúng.
b - Sai. Đồ thị cho thấy thời gian sống của phôi giảm khi kích thước đoạn NST bị mất tăng lên. Điều này gợi ý rằng các gene quan trọng cho sự phát triển của phôi nằm gần tâm động NST, vì mất đoạn ở vị trí gần tâm động sẽ ảnh hưởng lớn hơn.
c - Đúng. Vị trí 6 là vị trí mất đoạn duy nhất mà phôi vẫn sống và phát triển bình thường. Điều này cho thấy vùng NST bị mất ở vị trí 6 không chứa các gene quan trọng cho sự phát triển của phôi, hoặc chứa các gene có hại nhưng không ảnh hưởng đến sự sống của phôi.
d - Sai. Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống của phôi càng giảm, chứ không phải ngược lại.
a – Đúng, b – Sai, c – Đúng, d – Sai.
✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.
------------------------------------------------------
Luyện tập thường xuyên với Câu hỏi đúng sai Nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể sẽ giúp học sinh hình thành tư duy phản biện, nhận biết nhanh các phát biểu đúng – sai và hạn chế những lỗi thường gặp khi làm bài. Đây là tài liệu hữu ích để củng cố kiến thức di truyền học, nâng cao kỹ năng làm bài theo định hướng đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra trên lớp. Hãy lưu lại chuyên đề và khám phá thêm nhiều bài tập Sinh học 12 cấu trúc mới có đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận và chuyên đề ôn tập khác để học tập hiệu quả hơn.